Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
"Ðến lúc thi, nghe tiếng trống đầu tiên, sứ Tàu liền cắm cúi vẽ lấy vẽ để. Quỳnh thì cứ ung dung ngồi dưới chiếu nhai trầu, xem như người đang ngồi hóng gió chứ không phải thi thố gì cả. Tiếng trống thứ hai nổi lên, sứ Tàu liếc thấy Quỳnh vẫn cứ ngồi đó ngâm nga. Nghe tiếng trống thứ ba, Quỳnh mới đứng lên, tiến tới bàn, nhúng cả mười đầu ngón tay vào nghiên mực rồi trét lên giấy thành mười vệt dài ngoằn nghoèo. Khi đó, sứ Tàu chưa vẽ xong được hình thù con vật nào cả."
(Truyện Dân Gian, Thi vẽ)
Đoạn văn trên chủ yếu nói về điều gì?
Sự khéo léo của sứ Tàu trong cuộc thi vẽ.
Tính cách bình tĩnh, tự tin của Trạng Quỳnh trong cuộc thi vẽ.
Cuộc thi vẽ giữa Trạng Quỳnh và các sứ giả nước ngoài.
Sự tài ba của Trạng Quỳnh trong việc vẽ tranh con vật.
Đoạn văn tập trung mô tả sự ung dung, nhai trầu, ngâm nga và cách hành động của Trạng Quỳnh.
Những chi tiết ấy cho thấy nhân vật không hoảng loạn trước áp lực thi thố.
Trạng Quỳnh bình tĩnh, tự tin, đối lập với sứ Tàu vội vàng, hấp tấp.
Qua đó, đoạn văn tôn vinh sự điềm tĩnh, bản lĩnh và mưu trí của Trạng Quỳnh.
Chọn B. A sai vì sứ Tàu không khéo léo mà luống cuống; C sai vì chỉ nêu bối cảnh, không nêu trọng tâm; D sai vì Trạng Quỳnh không vẽ con vật cụ thể, chủ yếu thể hiện sự khôn khéo.
“Quốc tộ như đằng lạc,
Nam thiên lý thái bình.
Vô vi cư điện các,
Xứ xứ tức đao binh.”
(Vận nước, Đỗ Pháp thuận).
Từ “vô vi” trong bài thơ trên có ý nghĩa gì?
Khuyên con người hành động hợp với lẽ tự nhiên.
Quan niệm sống thiền tịnh, an nhiên.
Để nhân dân có được cuộc sống ấm no, yên ổn.
Sống gần gũi, chan hòa với thiên nhiên.
Câu hỏi yêu cầu giải nghĩa từ vựng trong văn cảnh thơ.
Cần chọn định nghĩa ngắn gọn, trực tiếp và chính xác.
Trong cụm “vô vi cư điện các”, “vô vi” là khái niệm đạo học, chỉ cách ứng xử.
Theo đạo Lão, đó là hành động hợp với lẽ tự nhiên, không ép buộc can thiệp.
Chọn A vì nêu đúng định nghĩa trực tiếp của “vô vi”. B, C, D sai vì lần lượt nhầm với trạng thái tinh thần, kết quả mong muốn và lối sống gần gũi thiên nhiên.
Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
"...
Nhân khuây bản nên ta tìm bụt;
Đến cốc hay chỉn bụt là ta.
Thiền ngỏ năm câu, nằm nhãng cong quê Hà Hữu;
Kinh xem ba bận, ngồi ngơi mái quốc Tân La.
Trong đạo nghĩa, khoảng cơ quan, đà lọt lẫn trường kinh cửa tổ;
Lánh thị phi, ghê thanh sắc, ngại chơi bời dặm liễu đường hoa.
Đức bụt từ bi, mong nhiều kiếp nguyền cho thân cận;
Ân Nghiêu khoáng cả, lọt toàn thân phô việc đã tha.
..."
(Trần Nhân Tông, Đệ ngũ hội)
Xác định thể loại của đoạn trích?
Phú.
Kinh thi.
Cổ phong (cổ thể).
Đường luật.
Đoạn trích có lối văn biền ngẫu rõ rệt, các vế câu cân xứng và thường đối nhau.
Nội dung thể hiện tư tưởng Thiền, triết lý sống thoát tục.
Những đặc điểm trên phù hợp với thể phú: văn xuôi có vần, giàu tính biền ngẫu, dùng để trình bày tư tưởng và triết lý.
Đặc điểm này cũng tương thích với các tác phẩm phú thiền của Trần Nhân Tông.
Chọn A. B, C, D sai vì Kinh thi là tên một bộ sách cổ Trung Hoa; cổ phong không có cấu trúc biền ngẫu như đoạn trích; Đường luật bị ràng buộc chặt bởi niêm, luật, đối, trong khi đoạn trích thiên về tự sự và đối ngẫu.
Trong câu sau, từ Hán Việt nào dùng chưa chuẩn về nghĩa? “Nhận định ấy chỉ mang tính khả dĩ khi đặt trong bối cảnh rất đặc thù.”
“nhận định”
“mang tính”
“khả dĩ”
“bối cảnh”
Câu cần một từ chỉ đặc tính, đứng sau cụm “mang tính”, để mô tả nhận định.
“Khả dĩ” thường mang nghĩa cổ hoặc biến thể của “có thể”, không hợp chuẩn khi kết hợp với “mang tính”.
Từ phù hợp và thông dụng là “khả thi”, như trong cụm “mang tính khả thi”.
Chọn C. “Nhận định” đúng nghĩa và làm chủ ngữ; “mang tính” đúng ngữ pháp; “bối cảnh” kết hợp chuẩn với “đặt trong bối cảnh”, nên A, B, D không sai.
Bố cục của một bài văn tế được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?
Lung khởi, ai vãn, thích thực, kết.
Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.
Ai vãn, lung khởi, thích thực, kết.
Thích thực, lung khởi, ai vãn, kết.
Câu hỏi yêu cầu sắp xếp thứ tự các mục trong bố cục bài văn tế.
Lung khởi mở đầu; thích thực trình bày, hồi tưởng; ai vãn than khóc; kết khép lại bằng tri ân và lời mời.
Chọn B vì trình tự truyền thống là lung khởi → thích thực → ai vãn → kết. A, C, D sai vì lần lượt đặt ai vãn trước thích thực, bắt đầu bằng ai vãn, hoặc đưa thích thực lên trước lung khởi.
Đâu KHÔNG phải là giá trị nội dung của bài thơ Đò Lèn (Nguyễn Duy)?
Gợi lên những kỉ ức đẹp đẽ về thời thơ ấu và hình ảnh người bà tảo tần.
Bày tỏ tấm lòng yêu quý, kính trọng rất mực của người cháu đối với người bà đã mất.
Sự ân hận của người cháu về thời thơ ấu vô tư, vô tâm, sống bằng ảo tưởng đẹp mà không thấu hiểu cuộc sống cơ cực của bà.
Tình yêu quê hương đất nước tha thiết của hai bà cháu.
Bài thơ gợi những ký ức sâu sắc về tuổi thơ và hình ảnh người bà tảo tần, chịu thương chịu khó.
Nội dung chính thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng, thương xót của người cháu đối với bà.
Bài thơ còn thể hiện sự ân hận của người cháu vì từng vô tư, vô tâm, chưa thấu hiểu cuộc sống cơ cực của bà.
Nếu chưa hiểu “tảo tần”, có thể dựa vào ngữ cảnh để hiểu là sự vất vả, lam lũ, phải làm nhiều việc kiếm sống.
Chọn D vì tình yêu quê hương đất nước tha thiết của cả hai bà cháu không phải giá trị nội dung nổi bật và trực tiếp của bài thơ; A, B, C không chọn vì lần lượt phù hợp với ký ức tuổi thơ và người bà, tình cảm kính trọng của người cháu, cùng sự ân hận về tuổi thơ vô tâm.
Trong đoạn văn trên, câu thành ngữ “Dốt đặc còn hơn chữ lỏng” được hiểu như thế nào?
"Trong giờ học toán, Minh cứ loay hoay mãi với bài tập cơ bản mà không giải nổi. Ngược lại, Lan, người thường được coi là học sinh khá, lại làm rất nhanh nhưng đáp án thì sai hoàn toàn. Cô giáo nhìn bài làm của cả hai, thở dài nói: “Dốt đặc còn hơn chữ lỏng.” Minh ngẩng đầu, có vẻ ngượng ngùng, còn Lan cúi mặt, không dám nói gì. Cô nhẹ nhàng giải thích thêm: “Em không biết thì không sao, cứ học từ đầu, sẽ tiến bộ. Nhưng Lan, em biết sai mà không chịu sửa, lại vội vàng làm cho có, thì nguy hiểm hơn nhiều.” Sau giờ học, Minh kiên nhẫn ở lại nhờ cô giáo giảng lại bài, còn Lan ngồi buồn vì biết mình đã không nghiêm túc. Từ đó, cả hai đều rút ra bài học: học hành phải cẩn thận, từng bước chắc chắn, không được chủ quan hoặc qua loa."
Không biết gì còn dễ sửa chữa hơn là biết qua loa nhưng sai lệch.
Học sinh yếu kém sẽ có nhiều cơ hội tiến bộ hơn học sinh giỏi.
Chỉ cần cố gắng, mọi người đều có thể vượt qua khó khăn trong học tập.
Học nhanh và làm qua loa luôn dẫn đến những sai lầm không đáng có.
Minh chưa làm được bài nhưng sẵn sàng học lại.
Lan làm nhanh nhưng sai hoàn toàn và thiếu nghiêm túc.
“Dốt đặc còn hơn chữ lỏng” nghĩa là không biết gì nhưng còn dễ sửa chữa hơn biết qua loa mà sai lệch, chủ quan.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt so sánh trình độ học sinh, nêu lời động viên chung, và chỉ nói hậu quả của học qua loa mà không nhấn mạnh sự đối lập giữa không biết và biết sai.
Phiên âm:
“Giải quá Quảng Tây thập tam huyện,
Trú liễu thập bát cá giam phòng;
Thí vấn dư sở phạm hà tội?
Tội tại vị dân tộc tận trung!”
Dịch nghĩa:
“Quảng Tây giải khắp mười ba huyện,
Mười tám nhà lao đã ở qua;
Phạm tội gì đây? Ta thử hỏi,
Tội trung với nước, với dân à?”
(Hồ Chí Minh, Đáo đệ tứ chiến khu Chính trị bộ)
Ý nào sau đây không đúng với nội dung đoạn thơ?
Khẳng định lòng yêu nước, tận trung với dân tộc.
Tự bạch về những khó khăn vất vả nơi nhà giam.
Thể hiện cái nhìn chiêm nghiệm về con người và cuộc sống.
Kể về việc tù đày qua mười ba huyện Trung Quốc.
Các từ khóa “mười ba huyện”, “mười tám nhà lao” nhấn mạnh việc bị tù đày.
Câu hỏi về tội danh dẫn đến lời khẳng định lòng trung với dân tộc.
Đoạn thơ tự bạch về trải nghiệm tù đày, đồng thời khẳng định lòng yêu nước, tận trung với dân tộc.
Đoạn thơ không thể hiện cái nhìn chiêm nghiệm sâu sắc về con người và cuộc sống.
Chọn C vì đoạn thơ không có suy ngẫm triết lí sâu, chủ yếu kể việc bị giam và khẳng định lòng tận trung.
A, B, D phù hợp lần lượt với lòng trung, trải nghiệm nhà giam và việc bị giải qua mười ba huyện Trung Quốc.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
"Lúc bấy giờ, tôi vụt có một cảm giác rất lạ: cái bóng anh xe, người đầy cát bụi kia, nhìn từ phía sau, bỗng to dần ra. Anh càng bước tới, cái bóng càng to thêm, phải ngước lên mới nhìn thấy được, và dần dần cơ hồ biến thành một sức nặng đè lên người tôi đến nỗi làm cho cái 'thằng tôi nhỏ nhen', che giấu dưới lần áo da, như muốn lòi ra ngoài."
(Lỗ Tấn, Mẩu chuyện nhỏ)
Cảm giác mà nhân vật "tôi" trải qua trong đoạn văn là gì?
Cảm giác sợ hãi trước cái bóng của anh xe.
Cảm giác ngạc nhiên khi cái bóng trở nên to dần.
Cảm giác nặng nề và sự thay đổi trong tâm lý của nhân vật.
Cảm giác hối hận về những hành động trong quá khứ.
Cái bóng của anh xe càng bước tới càng to dần, trở thành một sức nặng đè lên nhân vật “tôi”.
Chi tiết “thằng tôi nhỏ nhen” cho thấy nhân vật ý thức về sự nhỏ bé, tầm thường của bản thân.
Đây là sự thay đổi trong nhận thức, gắn với cảm giác nặng nề và sự thức tỉnh lương tri.
Chọn C vì diễn tả đúng cảm giác nặng nề và sự thay đổi trong tâm lý nhân vật.
A, B, D sai vì lần lượt không có nỗi sợ, không chỉ là ngạc nhiên, và đoạn trích không nói về hối hận quá khứ.
Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau: “Bản báo cáo cần trình bày một cách ……………, tránh sa vào kể lể chi tiết.”
“súc tích”
“xúc tích”
“xán lạn”
“sáng lạng”
Chỗ trống cần từ chỉ cách trình bày, bổ nghĩa cho động từ “trình bày”.
“Súc tích” nghĩa là ngắn gọn, cô đọng, phù hợp với yêu cầu tránh kể lể chi tiết.
Chọn A. “súc tích” vì phù hợp cả về chính tả, cấu trúc và ngữ nghĩa.
B sai chính tả; C chỉ sự rực rỡ, sáng chói; D không phải từ vựng thông dụng và không liên quan đến cách diễn đạt súc tích.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | A | C | B | D | A | C | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 120 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài