Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 03 — Tư duy khoa học

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tư duy Khoa học30 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy khoa học - Phân tích số liệu

Câu 1

Nhân dịp tổ chức buổi lễ 20/11, đội văn nghệ của trường định sẽ biểu diễn 5 tiết mục là: đơn ca nam, đơn ca nữ, song ca nam nữ, tốp ca học sinh và tốp ca giáo viên. Thứ tự các tiết mục tuân theo các ràng buộc sau đây:

- Song ca nam nữ phải được biểu diễn trước đơn ca nữ.

- Tốp ca học sinh phải được biểu diễn trước tốp ca giáo viên.

- Đơn ca nam và tốp ca học sinh phải được biểu diễn liền kề nhau.

Có bao nhiêu tiết mục có thể biểu diễn ở vị trí thứ hai?

A

năm.

B

bốn.

C

ba.

D

hai.

Lời giải

Bước : Kí hiệu

Đặt : đơn ca nam, : đơn ca nữ, : song ca, : tốp ca học sinh, : tốp ca giáo viên.

Bước : Xét vị trí thứ hai

Các thứ tự hợp lệ lần lượt cho , , ở vị trí thứ hai là , , .

Với ở vị trí thứ hai, cặp không thể đồng thời thỏa điều kiện trước–sau; với ở vị trí thứ hai, phải đứng trước nhưng lại buộc đứng cạnh .

Bước : Đếm và đối chiếu phương án

tiết mục có thể biểu diễn ở vị trí thứ hai.

Đáp án: C — Có tiết mục: đơn ca nam, tốp ca học sinh và đơn ca nữ; A, B, D sai vì lần lượt đếm thêm các trường hợp không thể hoặc chỉ tính thiếu.

Câu 2

Nhân dịp tổ chức buổi lễ 20/11, đội văn nghệ của trường định sẽ biểu diễn 5 tiết mục là: đơn ca nam, đơn ca nữ, song ca nam nữ, tốp ca học sinh và tốp ca giáo viên. Thứ tự các tiết mục tuân theo các ràng buộc sau đây:

- Song ca nam nữ phải được biểu diễn trước đơn ca nữ.

- Tốp ca học sinh phải được biểu diễn trước tốp ca giáo viên.

- Đơn ca nam và tốp ca học sinh phải được biểu diễn liền kề nhau.

Nếu tốp ca giáo viên được biểu diễn trước đơn ca nữ thì điều nào sau đây không đúng?

A

Đơn ca nam được biểu diễn ở vị trí thứ hai.

B

Đơn ca nữ được biểu diễn ở vị trí thứ tư.

C

Song ca nam nữ được biểu diễn đầu tiên.

D

Tốp ca học sinh được biểu diễn đầu tiên.

Lời giải

Bước 1: Mã hóa ràng buộc

Ta có , liền kề .

Bước 2: Liệt kê lịch hợp lệ

Xét hai khả năng khối liền kề hoặc , rồi giữ các lịch thỏa .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Trong mọi lịch, luôn ở vị trí , nên không thể ở vị trí . B chọn đúng mệnh đề không đúng; A và C đúng trong lịch , còn D đúng trong lịch .

Đáp án: B — Đơn ca nữ luôn ở vị trí , không thể ở vị trí .

Câu 3

Nhân dịp tổ chức buổi lễ 20/11, đội văn nghệ của trường định sẽ biểu diễn 5 tiết mục là: đơn ca nam, đơn ca nữ, song ca nam nữ, tốp ca học sinh và tốp ca giáo viên. Thứ tự các tiết mục tuân theo các ràng buộc sau đây:

- Song ca nam nữ phải được biểu diễn trước đơn ca nữ.

- Tốp ca học sinh phải được biểu diễn trước tốp ca giáo viên.

- Đơn ca nam và tốp ca học sinh phải được biểu diễn liền kề nhau.

Nếu đơn ca nữ và tốp ca giáo viên không được biểu diễn kề nhau thì điều nào sau đây có thể đúng?

A

Đơn ca nam được biểu diễn cuối cùng.

B

Đơn ca nữ được biểu diễn thứ tư.

C

Song ca nam nữ biểu diễn thứ ba.

D

Tốp ca học sinh biểu diễn thứ hai.

Lời giải

Bước 1: Mã hóa điều kiện

Dùng các ký hiệu và giữ nguyên thứ tự trước–sau, kề nhau.

Bước 2: Dựng phương án khả thi

Chọn ở vị trí , ở vị trí , rồi xếp vào các vị trí còn lại.

Thứ tự thỏa , , kề không kề .

Bước 3: Đối chiếu phương án

D đúng vì có thứ tự . A sai vì cuối cùng buộc ở vị trí , không còn vị trí cho sau ; B sai vì khi ở vị trí , phải ở vị trí hoặc , đều kề ; C sai vì ở vị trí khiến ở vị trí hoặc , dẫn đến либо kề nhau либо không đủ chỗ thỏa .

Đáp án: D — Thứ tự thỏa đồng thời tất cả điều kiện.

Câu 4

Một xưởng sản xuất bàn ghế có ba căn phòng chứa sản phẩm là phòng 1, 2, 3. Có 7 loại sản phẩm bàn ghế, trong đó bàn gồm 4 loại là X, Y, Z, T và ghế gồm 3 loại là H, J, L. Phòng 1 chứa 2 loại sản phẩm, phòng 2 và phòng 3 mỗi phòng chứa 3 loại sản phẩm, phòng 1 chỉ chứa các loại sản phẩm mà phòng 2 và phòng 3 không chứa, phòng 2 chứa H, không có bất cứ phòng nào chỉ chứa ghế, nếu phòng 1 chứa X thì phòng 1 không chứa ghế, nếu phòng 3 chứa J thì phòng 3 cũng chứa T.

Nếu phòng 1 chứa X, phòng 3 chứa Z, T thì phòng 2 có thể chứa những sản phẩm nào?

A

H, L, Z.

B

X, H, L.

C

H, J, L.

D

Y, T, J.

Lời giải

Bước 1: Xác định phòng

Phòng nên không chứa ghế; loại còn lại phải là bàn.

Vì phòng , loại bàn còn lại của phòng .

Bước 2: Kiểm tra khả năng phòng

Phòng phải chứa , không chứa , đồng thời phải có ít nhất một loại bàn.

Tập thỏa mãn đầy đủ các điều kiện.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B và D sai vì lần lượt chứa , trùng với phòng ; C sai vì chỉ gồm ghế.

Đáp án: A — Phòng có thể chứa , vừa có , vừa có loại bàn và không trùng phòng .

Câu 5

Một xưởng sản xuất bàn ghế có ba căn phòng chứa sản phẩm là phòng 1, 2, 3. Có 7 loại sản phẩm bàn ghế, trong đó bàn gồm 4 loại là X, Y, Z, T và ghế gồm 3 loại là H, J, L. Phòng 1 chứa 2 loại sản phẩm, phòng 2 và phòng 3 mỗi phòng chứa 3 loại sản phẩm, phòng 1 chỉ chứa các loại sản phẩm mà phòng 2 và phòng 3 không chứa, phòng 2 chứa H, không có bất cứ phòng nào chỉ chứa ghế, nếu phòng 1 chứa X thì phòng 1 không chứa ghế, nếu phòng 3 chứa J thì phòng 3 cũng chứa T.

Nếu phòng 3 không chứa ghế thì các sản phẩm mà phòng 1 có thể chứa là

A

Z, L.

B

T, H.

C

X, L.

D

Y, T.

Lời giải

Bước : Xác định phòng

Phòng không có ghế, lại có loại sản phẩm nên cả loại đều là bàn.

Bước : Suy ra cấu tạo phòng

Trong loại bàn, phòng dùng loại, nên chỉ còn loại bàn cho phòng . Vì phòng có bàn, phòng phải gồm loại bàn còn lại và một loại ghế.

Nếu loại bàn còn lại là , phòng không được có ghế, mâu thuẫn; vì thế không thể thuộc phòng .

Bước : Đối chiếu phương án

Phương án A khả thi, chẳng hạn , , . B, C, D sai vì lần lượt chứa trùng phòng , chứa cùng ghế, và đòi hỏi hai loại bàn ngoài phòng .

Đáp án: A — phòng có thể chứa mà vẫn thỏa mãn mọi điều kiện.

Câu 6

Một xưởng sản xuất bàn ghế có ba căn phòng chứa sản phẩm là phòng 1, 2, 3. Có 7 loại sản phẩm bàn ghế, trong đó bàn gồm 4 loại là X, Y, Z, T và ghế gồm 3 loại là H, J, L. Phòng 1 chứa 2 loại sản phẩm, phòng 2 và phòng 3 mỗi phòng chứa 3 loại sản phẩm, phòng 1 chỉ chứa các loại sản phẩm mà phòng 2 và phòng 3 không chứa, phòng 2 chứa H, không có bất cứ phòng nào chỉ chứa ghế, nếu phòng 1 chứa X thì phòng 1 không chứa ghế, nếu phòng 3 chứa J thì phòng 3 cũng chứa T.

Nếu phòng 2 chứa T, H, L thì các sản phẩm mà phòng 3 có thể chứa là

A

X, T, J.

B

X, Z, J.

C

Y, H, J.

D

Y, Z, H.

Lời giải

Bước : Ghi nhận dữ kiện cố định

Đặt là tập loại sản phẩm ở phòng .

Bước : Loại phương án vi phạm

Các phương án đều chứa nhưng thiếu , nên không thể là .

Với , phòng buộc phải chứa ; điều này vi phạm điều kiện đã cho về và ghế.

Bước : Đối chiếu phương án

đúng vì có thể chọn , thỏa mãn mọi điều kiện; sai vì chứa nhưng thiếu , còn sai vì buộc phòng chứa đồng thời và ghế .

Đáp án: — phòng có thể chứa , còn các phương án khác vi phạm điều kiện về hoặc .

Câu 7

Bảng số liệu dưới đây thể hiện số sinh viên nhập học của một trường đại học. Năm 2024, số sinh viên ngành Điện tử bằng 80% tổng số sinh viên ngành này của 2 năm trước đó, ngành Cơ khí tăng 20% so với năm liền trước.

Hình ngữ liệu

Đến cuối học kì 1 năm 2022, tỉ lệ sinh viên đạt danh diệu xuất sắc của các ngành Kế toán, Điện tử, Tài chính, Cơ khí lần lượt là 8%, 10%, 12%, 10%. Tỉ lệ sinh viên xuất sắc của cả trường năm 2022 là

A

10,1%.

B

10,8%.

C

9,2%.

D

Không xác định được do thiếu số sinh viên từng ngành năm

Lời giải

Bước 1: Lập công thức

Gọi số sinh viên năm của bốn ngành lần lượt là .

Tỉ lệ xuất sắc toàn trường được tính theo tỉ lệ có trọng số.

Bước 2: Kiểm tra dữ kiện

Đề chưa cung cấp các giá trị trong bảng số liệu.

Vì vậy không thể xác định duy nhất tỉ lệ chung.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chưa thể chọn phương án đúng; , , , đều cần số sinh viên từng ngành năm để kiểm chứng.

Đáp án: Chưa xác định — đề thiếu bảng số sinh viên từng ngành năm nên không thể tính tỉ lệ có trọng số.

Câu 8

Bảng số liệu dưới đây thể hiện số sinh viên nhập học của một trường đại học. Năm 2024, số sinh viên ngành Điện tử bằng 80% tổng số sinh viên ngành này của 2 năm trước đó, ngành Cơ khí tăng 20% so với năm liền trước.

Hình ngữ liệu

Năm 2023, số sinh viên ngành Tài chính nhập học tăng 80% so với năm 2022 và tỉ lệ sinh viên ngành Tài chính so với cả trường là 3/14. Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2023 tăng so với năm 2022 bao nhiêu phần trăm?

A

80,4%.

B

Không đủ dữ kiện để xác định

C

83,9%.

D

89,5%.

Lời giải

Bước 1: Biểu diễn số Tài chính

Đặt số sinh viên Tài chính năm .

Bước 2: Tính tổng năm 2023

Tài chính năm chiếm tổng số sinh viên.

Bước 3: Kiểm tra dữ kiện cần thiết

Muốn tính mức tăng, cần biết hoặc đầy đủ số liệu các ngành năm .

Bảng số liệu không xuất hiện nên chưa xác định được phần trăm tăng.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chưa thể chọn phương án đúng; , , , đều không thể kiểm chứng vì thiếu bảng số liệu để xác định .

Đáp án: Không đủ dữ kiện — đề thiếu bảng số liệu, đặc biệt là tổng số sinh viên năm .

Câu 9

Bảng số liệu dưới đây thể hiện số sinh viên nhập học của một trường đại học. Năm 2024, số sinh viên ngành Điện tử bằng 80% tổng số sinh viên ngành này của 2 năm trước đó, ngành Cơ khí tăng 20% so với năm liền trước.

Hình ngữ liệu

Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2024 tăng so với năm 2022 bao nhiêu sinh viên?

A

1215

B

1125

C

Chưa đủ dữ kiện để xác định

D

1225

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra dữ kiện

Muốn tính cần biết số sinh viên của các ngành trong năm và những số liệu liên quan.

Đề hiện chưa kèm bảng nên chưa xác định được .

Bước 2: Xác định khả năng tính

Hai điều kiện phần trăm chỉ liên hệ ngành Điện tử và Cơ khí; không đủ để suy ra tổng toàn trường.

Vì vậy, chưa thể tính duy nhất mức tăng cần hỏi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chưa xác định được phương án đúng; , , , đều chưa thể kiểm chứng vì thiếu bảng số liệu gốc.

Đáp án: Chưa đủ dữ kiện để xác định — cần bổ sung bảng số liệu nhập học theo ngành và năm.

Câu 10

Biểu đồ sau thể hiện cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của nước ta vào năm 1995 và năm 2005. Biết tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta các năm 1995 và 2005 lần lượt là 0,99 tỉ USD và 1,93 tỉ USD.

Hình ngữ liệu

Giá trị xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ năm 2005 tăng so với năm 1995 bao nhiêu phần trăm?

A

180%.

B

280%.

C

80%.

D

56%.

Lời giải

Bước 1: Tính giá trị từng năm

Đổi tỉ trọng về giá trị xuất khẩu công nghiệp nhẹ ở mỗi năm.

Bước 2: Tính phần trăm tăng

Lấy phần tăng chia cho giá trị năm , rồi nhân .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . B sai vì là kết quả phóng đại, còn C và D không đúng với phần trăm tăng tính được.

Đáp án: A — Giá trị xuất khẩu công nghiệp nhẹ tăng khoảng .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBDAAADBCA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 03 — Tư duy khoa học môn Tư duy Khoa học (Đánh giá Năng lực V-ACT) | 9Study - 9Study