Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 02 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Ngữ văn30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Anh

Câu 1

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Can you tell me when the train ______ for London tomorrow?

A

leaves

B

will leave

C

leave

D

does leave

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Chỗ trống cần một động từ sau chủ ngữ the train trong mệnh đề phụ bắt đầu bằng when.

Bước 2: Áp dụng quy tắc

Câu hỏi gián tiếp dùng cấu trúc . Lịch chạy tàu là sự kiện theo lịch trình nên dùng hiện tại đơn.

The train là chủ ngữ số ít ngôi thứ ba, vì vậy động từ cần thêm .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. leaves. B, C, D sai vì lần lượt dùng thì tương lai không phù hợp với lịch trình, thiếu đuôi , và dùng trợ động từ does trong mệnh đề phụ.

Đáp án: A. leaves — dùng hiện tại đơn cho lịch trình, với chủ ngữ số ít the train nên động từ thêm .

Câu 2

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Daphen is ______ the family tradition by becoming a lawyer.

A

carrying out

B

carrying over

C

carrying on

D

carrying back

Lời giải

Bước 1: Xác định dạng động từ

Sau cần động từ dạng kết hợp với particle để tạo thành phrasal verb.

Bước 2: Xét nghĩa cụm động từ

Cụm chỉ cách thức Daphen tiếp tục truyền thống gia đình.

có nghĩa là tiếp tục, giữ gìn; phù hợp cả ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. ; A. nghĩa là thực hiện, B. nghĩa là chuyển sang hoặc kéo dài sang thời gian khác, D. nghĩa là mang trở lại hoặc gợi hồi tưởng nên đều không phù hợp.

Đáp án: C — carrying on phù hợp với cấu trúc và nghĩa tiếp tục truyền thống gia đình.

Câu 3

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

It’s time we ______ action to protect our planet and ensure a brighter future for our children.

A

took

B

take

C

taking

D

to take

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Chỗ trống đứng trong mệnh đề bắt đầu bằng , nên cần một động từ.

Câu diễn tả đã đến lúc cần hành động ngay.

Bước 2: Áp dụng công thức

Theo cấu trúc It’s\time\text{ time (that) }+S+V_2, động từ cần ở dạng quá khứ đơn.

It's time we took action

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. ; B. sai dạng theo quy tắc truyền thống, C. không đứng trực tiếp sau , còn D. không phù hợp khi có chủ ngữ .

Đáp án: A — phù hợp với cấu trúc It’s\time\text{ time (that) }+S+V_2.

Câu 4

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

The team managed to complete the project in ______ possible despite the tight deadline and limited resources.

A

as few time as

B

as little time as

C

as many time as

D

as much time as

Lời giải

Bước 1: Phân tích ý nghĩa

Chỗ trống cần cụm chỉ khoảng thời gian hoàn thành.

Ngữ cảnh cho thấy đội muốn hoàn thành trong thời gian ngắn nhất có thể.

Bước 2: Áp dụng cấu trúc

Dùng cấu trúc cố định diễn đạt ý này: in as little time as possible.

Vì time không đếm được, chọn little.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. as little time as.

A và C sai vì few, many dùng với danh từ đếm được; D đúng về dạng danh từ nhưng diễn đạt thời gian nhiều nhất có thể, trái ngữ cảnh.

Đáp án: B — time không đếm được và cấu trúc phù hợp là in as little time as possible.

Câu 5

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

The anti-smoking campaign had quite an impact ______ young people.

A

in

B

on

C

at

D

by

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Sau danh từ impact cần một giới từ nối với đối tượng chịu ảnh hưởng là young people.

Bước 2: Áp dụng cấu trúc

Dùng cấu trúc have an impact on + đối tượng; impact on young people phù hợp cả ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. on; A. in, C. at và D. by lần lượt không phù hợp với collocation diễn tả ảnh hưởng tới đối tượng.

Đáp án: B. on — cụm từ đúng là have an impact on + đối tượng.

Câu 6

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

My sister went to bed early; otherwise she would feel extremely tired.

A

went

B

early

C

otherwise

D

would feel

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

Câu có cấu trúc điều kiện ngầm ở quá khứ với .

Vế đầu dùng động từ quá khứ , nên vế sau diễn tả kết quả trái với quá khứ.

Bước 2: Sửa thì động từ

Với điều kiện không có thật trong quá khứ, dùng .

Vì vậy, sửa thành .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: sai thì, phải sửa thành ; A đúng vì chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ, B đúng vì là trạng từ bổ nghĩa cho , C đúng vì phù hợp với cấu trúc điều kiện ngầm.

Đáp án: D — sai thì trong điều kiện không có thật ở quá khứ, nên sửa thành .

Câu 7

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

It’s taken them so a long time to send the travel brochures.

A

It’s taken

B

so

C

to send

D

travel

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

Cụm “a long time” là cụm danh từ, nên phải dùng such thay vì so.

Bước 2: Sửa lỗi

Thay “so” bằng “such” để được cấu trúc “such a long time”.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Đáp án B đúng vì “so” phải đổi thành “such”; A đúng với cấu trúc “It has taken + someone + khoảng thời gian + to V”, C đúng vì “to send” là động từ nguyên mẫu, D đúng vì “travel brochures” là cụm danh từ chỉ các tờ rơi hoặc danh mục du lịch.

Đáp án: B — “a long time” là cụm danh từ nên phải dùng “such a long time”, không dùng “so a long time”.

Câu 8

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Every day, I like jogging in the park, cook meals and practicing yoga at home.

A

Every day

B

jogging

C

cook

D

meals

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Các hoạt động sau like gồm jogging, cook và practicing.

Ba động từ này cần được dùng song song về cấu trúc.

Bước 2: Sửa lỗi

Cook là động từ nguyên mẫu, không đồng nhất với jogging và practicing.

Đổi cook thành cooking.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A đúng vì là trạng ngữ chỉ tần suất/thời gian; B đúng vì dùng V-ing sau like; D đúng vì cook meals là cụm từ tự nhiên và đúng ngữ pháp.

Đáp án: C — cook cần đổi thành cooking để song song với jogging và practicing.

Câu 9

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Thousand of people took part in the region’s biggest-ever cycle race.

A

Thousand

B

took part in

C

biggest-ever

D

cycle

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra cấu trúc số lượng

Cấu trúc đúng là thousands of + danh từ số nhiều.

Vì vậy, Thousand cần sửa thành Thousands.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A: Thousand → Thousands để câu đúng là Thousands of people took part in the region’s biggest-ever cycle race.

B, C, D sai vì lần lượt là cụm động từ đúng, cách dùng đúng của biggest-ever và cụm từ đúng cycle race.

Đáp án: A — Thousand phải sửa thành Thousands trong cấu trúc thousands of + danh từ số nhiều.

Câu 10

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Throughout history, many minority groups have been prosecuted for their beliefs, enduring oppression and injustice in various forms.

A

prosecuted

B

beliefs

C

enduring

D

forms

Lời giải

Bước 1: Xác định nghĩa phù hợp

Ngữ cảnh nói về các nhóm thiểu số bị ngược đãi, đàn áp vì niềm tin.

Vì vậy, từ đúng phải là persecuted.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A: prosecuted → persecuted; B, C, D sai vì lần lượt dùng đúng beliefs, enduring và forms trong các cụm phù hợp.

Đáp án: A — prosecuted phải đổi thành persecuted vì câu nói về sự ngược đãi, đàn áp chứ không phải truy tố pháp lý.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACABBDBCAA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 02 — Tiếng Anh môn Ngữ văn (Đánh giá Năng lực V-ACT) | 9Study - 9Study