Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 01 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tiếng Anh30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Anh

Câu 1

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Mrs. Smith doesn’t have enough money to make her ________ for this electric car.

A

down payment

B

paying down

C

payable to down

D

down paying

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Sau động từ make và tân ngữ her, chỗ trống cần một cụm danh từ.

Bước 2: Xét ngữ cảnh

Ngữ cảnh không đủ tiền mua ô tô điện phù hợp với việc trả trước một khoản tiền.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. down payment vì tạo thành cụm danh từ đúng trong make a down payment; B, C, D lần lượt sai dạng từ, sai cấu trúc collocation và không tạo thành cụm danh từ đúng.

Đáp án: A. down payment — đây là cụm danh từ phù hợp với cấu trúc make her và ngữ cảnh trả trước khi mua ô tô.

Câu 2

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

The skirt looked so beautiful that I couldn’t resist ________ it.

A

bought

B

buy

C

buying

D

to buy

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Chỗ trống đứng sau couldn’t resist trong cấu trúc .

Vì vậy, từ cần điền phải là một động từ thêm đuôi -ing.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì phù hợp với cấu trúc .

, lần lượt là , động từ nguyên mẫu và to-infinitive nên không phù hợp.

Đáp án: C. buying — sau resist phải dùng .

Câu 3

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Turn the heat down and carry ________ stirring well until the sauce has thickened.

A

off

B

on

C

out

D

back

Lời giải

Bước 1: Phân tích cấu trúc

Sau carry là stirring well, nên cần một tiểu từ tạo thành cụm động từ phù hợp.

Ngữ cảnh yêu cầu nghĩa “tiếp tục khuấy” trong hướng dẫn nấu ăn.

Bước 2: Chọn cụm phù hợp

Cụm carry on doing something có nghĩa là “tiếp tục làm gì”.

Câu hoàn chỉnh dùng carry on stirring well.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. on; A, C, D sai vì carry off nghĩa là xoay xở thành công hoặc giành được, carry out nghĩa là thực hiện, còn carry back nghĩa là mang trở lại hoặc gợi nhớ lại.

Đáp án: B — carry on stirring có nghĩa là tiếp tục khuấy.

Câu 4

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

It’s John’s responsibility as a coach to have some say in ________ technique the athletes will apply.

A

what

B

how

C

which

D

that

Lời giải

Bước 1: Phân tích cấu trúc

Sau cụm have some say in là một mệnh đề danh từ, nêu nội dung huấn luyện viên có quyền quyết định hoặc góp ý.

Chỗ trống đứng trước danh từ technique.

Bước 2: Chọn từ phù hợp

Dùng cấu trúc : which technique the athletes will apply.

Câu mang nghĩa huấn luyện viên có tiếng nói trong việc quyết định kỹ thuật nào vận động viên sẽ áp dụng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. which; A. what không tự nhiên trong kiểu chọn lựa này, B. how không dùng trước danh từ technique, còn D. that không mang nghĩa “nào” trước danh từ.

Đáp án: C. which — đứng trước danh từ technique và diễn tả “kỹ thuật nào”.

Câu 5

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

The two new students talked as though they ________ in this school for years.

A

were

B

have been

C

had been

D

are

Lời giải

Bước 1: Phân tích ngữ cảnh

Sau as though, câu diễn tả điều không có thật hoặc trái với thực tế.

Động từ chính talked ở quá khứ nên mệnh đề sau as though thường lùi thì.

Bước 2: Xác định thì cần dùng

Cụm for years cho thấy trạng thái kéo dài trước thời điểm talked.

Vì vậy, cần dùng quá khứ hoàn thành để diễn tả trạng thái đó.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. had been; B, C, D sai vì lần lượt dùng were không phù hợp với trạng thái kéo dài trước mốc quá khứ, dùng hiện tại hoàn thành không hợp với talked, và dùng thì hiện tại không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ.

Đáp án: C — had been phù hợp với cấu trúc giả định sau talked và trạng thái kéo dài trước một mốc quá khứ.

Câu 6

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

If I had knew the time when the football match started, I would have told you.

A

If

B

had knew

C

when

D

would have told

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Câu diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ, nên dùng điều kiện loại .

Bước 2: Kiểm tra động từ

Sau phải là . Trong câu, nên phải đổi thành .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì sai dạng, phải là ; A, C, D không sai vì lần lượt dùng đúng từ nối, mệnh đề thời gian và cấu trúc .

Đáp án: B — Sau phải dùng , nên phải sửa thành .

Câu 7

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

It is at the amusement park where children celebrate their friend’s birthday.

A

is

B

the

C

where

D

friend’s

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

Câu đang nhấn mạnh địa điểm bằng cấu trúc câu chẻ.

Sau cụm địa điểm cần dùng that để nối với mệnh đề.

Bước 2: Sửa lỗi và đối chiếu

Sửa where thành that: It is at the amusement park that children celebrate their friend’s birthday.

Bước 2: Đối chiếu phương án: chọn C; A, B, D sai vì lần lượt là động từ, mạo từ và dạng sở hữu đều dùng đúng.

Đáp án: C — where sai vì câu chẻ nhấn mạnh địa điểm phải dùng that.

Câu 8

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Everything went according to plan although there were some problems, didn’t they?

A

Everything

B

according to plan

C

were

D

didn’t they

Lời giải

Bước 1: Xác định mệnh đề chính

Mệnh đề chính là câu khẳng định, có chủ ngữ Everything và động từ quá khứ went.

Bước 2: Lập câu hỏi đuôi

Câu khẳng định dùng đuôi phủ định; went dùng trợ động từ did ở quá khứ.

Everything đổi thành it trong câu hỏi đuôi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì đuôi đúng phải là didn’t it?, không phải didn’t they?; A, B, C không chứa lỗi ngữ pháp.

Đáp án: D — Everything là chủ ngữ số ít nên câu hỏi đuôi phải dùng didn’t it?.

Câu 9

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

The company had to adopt its marketing strategy to suit the preferences of a younger audience.

A

had to

B

adopt

C

preferences

D

a

Lời giải

Bước 1: Xét nghĩa câu

Câu cần diễn đạt việc điều chỉnh chiến lược tiếp thị để phù hợp với khán giả trẻ.

Vì vậy, động từ phải mang nghĩa “điều chỉnh cho phù hợp”.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì adopt nghĩa là “chấp nhận”, còn từ đúng phải là adapt nghĩa là “điều chỉnh”; A, C, D sai vì lần lượt là cấu trúc đúng, danh từ đúng và mạo từ đúng.

Đáp án: B — adopt phải sửa thành adapt vì câu cần nghĩa “điều chỉnh cho phù hợp”.

Câu 10

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

When the professor and secretary are on a business trip, I will be in charge of that position.

A

the

B

are

C

business trip

D

in charge of

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra các cụm từ

The professor and secretary là chủ ngữ số nhiều nên dùng are.

On a business trip là cụm đúng; business trip có thể chỉ cùng một chuyến công tác.

Bước 2: Sửa cụm sai

Be in charge of diễn tả việc quản lý người, bộ phận hoặc nhiệm vụ, không diễn tả việc đảm nhiệm một vị trí.

Câu đúng dùng be in that position.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D — in charge of sai vì phải dùng in that position; A, B, C lần lượt đúng về mạo từ, sự hòa hợp chủ ngữ và cụm danh từ business trip.

Đáp án: D — in charge of phải được thay bằng in that position để diễn tả việc đảm nhiệm vị trí đó.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACBCCBCDBD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài