Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Mrs. Smith doesn’t have enough money to make her ________ for this electric car.
down payment
paying down
payable to down
down paying
Sau động từ make và tân ngữ her, chỗ trống cần một cụm danh từ.
Ngữ cảnh không đủ tiền mua ô tô điện phù hợp với việc trả trước một khoản tiền.
Chọn A. down payment vì tạo thành cụm danh từ đúng trong make a down payment; B, C, D lần lượt sai dạng từ, sai cấu trúc collocation và không tạo thành cụm danh từ đúng.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
The skirt looked so beautiful that I couldn’t resist ________ it.
bought
buy
buying
to buy
Chỗ trống đứng sau couldn’t resist trong cấu trúc .
Vì vậy, từ cần điền phải là một động từ thêm đuôi -ing.
Chọn vì phù hợp với cấu trúc .
, và lần lượt là , động từ nguyên mẫu và to-infinitive nên không phù hợp.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Turn the heat down and carry ________ stirring well until the sauce has thickened.
off
on
out
back
Sau carry là stirring well, nên cần một tiểu từ tạo thành cụm động từ phù hợp.
Ngữ cảnh yêu cầu nghĩa “tiếp tục khuấy” trong hướng dẫn nấu ăn.
Cụm carry on doing something có nghĩa là “tiếp tục làm gì”.
Câu hoàn chỉnh dùng carry on stirring well.
Chọn B. on; A, C, D sai vì carry off nghĩa là xoay xở thành công hoặc giành được, carry out nghĩa là thực hiện, còn carry back nghĩa là mang trở lại hoặc gợi nhớ lại.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
It’s John’s responsibility as a coach to have some say in ________ technique the athletes will apply.
what
how
which
that
Sau cụm have some say in là một mệnh đề danh từ, nêu nội dung huấn luyện viên có quyền quyết định hoặc góp ý.
Chỗ trống đứng trước danh từ technique.
Dùng cấu trúc : which technique the athletes will apply.
Câu mang nghĩa huấn luyện viên có tiếng nói trong việc quyết định kỹ thuật nào vận động viên sẽ áp dụng.
Chọn C. which; A. what không tự nhiên trong kiểu chọn lựa này, B. how không dùng trước danh từ technique, còn D. that không mang nghĩa “nào” trước danh từ.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
The two new students talked as though they ________ in this school for years.
were
have been
had been
are
Sau as though, câu diễn tả điều không có thật hoặc trái với thực tế.
Động từ chính talked ở quá khứ nên mệnh đề sau as though thường lùi thì.
Cụm for years cho thấy trạng thái kéo dài trước thời điểm talked.
Vì vậy, cần dùng quá khứ hoàn thành để diễn tả trạng thái đó.
Chọn C. had been; B, C, D sai vì lần lượt dùng were không phù hợp với trạng thái kéo dài trước mốc quá khứ, dùng hiện tại hoàn thành không hợp với talked, và dùng thì hiện tại không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
If I had knew the time when the football match started, I would have told you.
If
had knew
when
would have told
Câu diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ, nên dùng điều kiện loại .
Sau phải là . Trong câu, là nên phải đổi thành .
Chọn B vì sai dạng, phải là ; A, C, D không sai vì lần lượt dùng đúng từ nối, mệnh đề thời gian và cấu trúc .
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
It is at the amusement park where children celebrate their friend’s birthday.
is
the
where
friend’s
Câu đang nhấn mạnh địa điểm bằng cấu trúc câu chẻ.
Sau cụm địa điểm cần dùng that để nối với mệnh đề.
Sửa where thành that: It is at the amusement park that children celebrate their friend’s birthday.
Bước 2: Đối chiếu phương án: chọn C; A, B, D sai vì lần lượt là động từ, mạo từ và dạng sở hữu đều dùng đúng.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Everything went according to plan although there were some problems, didn’t they?
Everything
according to plan
were
didn’t they
Mệnh đề chính là câu khẳng định, có chủ ngữ Everything và động từ quá khứ went.
Câu khẳng định dùng đuôi phủ định; went dùng trợ động từ did ở quá khứ.
Everything đổi thành it trong câu hỏi đuôi.
Chọn D vì đuôi đúng phải là didn’t it?, không phải didn’t they?; A, B, C không chứa lỗi ngữ pháp.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
The company had to adopt its marketing strategy to suit the preferences of a younger audience.
had to
adopt
preferences
a
Câu cần diễn đạt việc điều chỉnh chiến lược tiếp thị để phù hợp với khán giả trẻ.
Vì vậy, động từ phải mang nghĩa “điều chỉnh cho phù hợp”.
Chọn B vì adopt nghĩa là “chấp nhận”, còn từ đúng phải là adapt nghĩa là “điều chỉnh”; A, C, D sai vì lần lượt là cấu trúc đúng, danh từ đúng và mạo từ đúng.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
When the professor and secretary are on a business trip, I will be in charge of that position.
the
are
business trip
in charge of
The professor and secretary là chủ ngữ số nhiều nên dùng are.
On a business trip là cụm đúng; business trip có thể chỉ cùng một chuyến công tác.
Be in charge of diễn tả việc quản lý người, bộ phận hoặc nhiệm vụ, không diễn tả việc đảm nhiệm một vị trí.
Câu đúng dùng be in that position.
Chọn D — in charge of sai vì phải dùng in that position; A, B, C lần lượt đúng về mạo từ, sự hòa hợp chủ ngữ và cụm danh từ business trip.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | B | C | C | B | C | D | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài