Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
_______ spoils the film 500 Days of Summer for me is the ending, _______ is just ridiculous.
Who – that
Which – what
What – which
That – which
Cụm đứng trước động từ giữ vai trò chủ ngữ.
Cần đại từ liên kết hoặc mệnh đề danh từ mang nghĩa “điều mà”.
Phần này bổ sung thông tin cho danh từ ngay trước đó là the ending.
Đây là mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy, nên dùng thay cho vật hoặc sự việc.
Chọn C: What – which, tạo thành câu đúng: “What spoils the film 500 Days of Summer for me is the ending, which is just ridiculous.”
A, B, D sai vì lần lượt dùng cho sự việc và sau dấu phẩy; dùng mở đầu mệnh đề danh từ; hoặc dùng không phù hợp ở chỗ trống thứ nhất.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
The problem with fizzy drinks like Coca-Cola and 7Up is that they are _______ sugar.
entirely
full of
lacking in
without
Cấu trúc câu là S + be + cụm từ + noun; chỗ trống cần diễn tả lượng đường.
Ngữ cảnh cho biết nước ngọt có ga là vấn đề vì chứa rất nhiều đường.
Chọn B. full of vì be full of sugar nghĩa là chứa rất nhiều đường.
A, C, D sai lần lượt vì entirely không nối tự nhiên với danh từ trong cấu trúc này, lacking in nghĩa là thiếu đường, còn without nghĩa là không có đường.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
If Linda _______ be picked up from school tomorrow, maybe we could spend the afternoon in town.
needn’t
mustn’t
couldn’t
won’t
Chỗ trống đứng trước be picked up, nên cần một động từ khiếm khuyết trong cấu trúc .
Mệnh đề maybe we could spend the afternoon in town chỉ hợp lý nếu ngày mai không cần đón Linda ở trường.
Vì vậy, chỗ trống cần mang nghĩa “không cần phải”: needn’t.
Đáp án đúng là A. needn’t. B, C, D sai vì lần lượt diễn tả sự cấm đoán, sự không thể và một dự đoán “sẽ không”, không phù hợp với ý nói về sự cần thiết.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Perhaps my employer expects me to respond to his friendly remarks and jokes in a _______ manner.
alike
like
likely
likable
Sau “in a ... manner” cần một tính từ mô tả cách cư xử hoặc phản ứng.
Ngữ cảnh giao tiếp thân thiện phù hợp với nghĩa dễ chịu, tạo thiện cảm.
D. likable phù hợp với cụm “a likable manner”, nghĩa là cách cư xử dễ mến, gây thiện cảm; A. alike nghĩa là “giống nhau” nên không mô tả manner, B. like là giới từ hoặc động từ, còn C. likely chỉ khả năng xảy ra.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
The Prime Minister _______ all of your questions in due course.
is answering
is going to answer
will answer
will be answering
Cụm in due course diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Câu không nhấn mạnh hành động đang diễn ra hoặc kế hoạch đã sắp xếp cụ thể.
Dùng cấu trúc nguyên mẫu để diễn tả tương lai đơn.
Áp dụng: “The Prime Minister will answer all of your questions in due course.”
Chọn C. will answer vì phù hợp với tương lai đơn; A, B, D sai vì lần lượt nhấn mạnh hành động đang diễn ra, dự định hoặc dấu hiệu báo trước, và hành động đang diễn ra tại một thời điểm tương lai.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
An _______ dispute is threatening to delay production of the new car.
industry
industrial
industrially
industrious
Chỗ trống đứng trước danh từ dispute, nên cần một tính từ bổ nghĩa.
Câu nói về tranh chấp liên quan đến sản xuất, nên chọn từ mang nghĩa thuộc về công nghiệp hoặc sản xuất: industrial.
Đáp án đúng là B. industrial; A, C, D sai vì lần lượt là danh từ không phù hợp, trạng từ không bổ nghĩa cho danh từ, và tính từ mang nghĩa “chăm chỉ”, không hợp ngữ cảnh.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Were _______ my dad, I would never have started playing tennis in the first place.
it for
it hadn’t been for
it to be for
it not for
Vế sau có dạng , diễn tả ý giả định trái với quá khứ.
Chỗ trống cần cấu trúc đảo ngữ tương đương với .
Danh từ sau cấu trúc là .
Chọn để tạo thành Were it not for my dad, nghĩa là “Nếu không nhờ bố tôi”. thiếu ; là cấu trúc đầy đủ sau , không dùng sau ; sai cấu trúc ngữ pháp.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
I’m afraid we can only accept the return of the item if you still have the _______.
invoice
bill
receipt
recipe
Câu cần một giấy tờ chứng minh khách hàng đã mua sản phẩm tại cửa hàng.
Trong ngữ cảnh đổi hoặc trả hàng, collocation quen thuộc là have the receipt.
Chọn C. receipt; A. invoice thường dùng trong giao dịch doanh nghiệp, B. bill thường dùng ở nhà hàng hoặc khách sạn, còn D. recipe nghĩa là công thức nấu ăn.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Don’t bother redecorating yourself – have a professional _______ it so you can avoid the hassle and ensure it looks perfect in the end.
to do
do
done
doing
Chỗ trống thuộc cấu trúc nhờ ai làm gì: .
Chọn do: have a professional do it, nghĩa là nhờ chuyên gia làm việc đó.
A, C, D sai vì lần lượt dùng to do, done khi đã có người thực hiện, và doing không thuộc cấu trúc chuẩn.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
The telescope will photograph distant galaxies, _______ to understand their past.
as a matter of fact
on average
in conclusion
in an attempt
Sau dấu phẩy, “to understand their past” là cụm chỉ mục đích.
Chỗ trống cần cụm có thể đứng trước “to V” để diễn tả mục đích.
Chọn D. in an attempt: “in an attempt to + V” diễn tả hành động chụp ảnh nhằm hiểu quá khứ; A, B, C sai vì lần lượt dùng để đính chính hoặc thêm thông tin, chỉ số liệu trung bình và kết luận, không diễn tả mục đích.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | D | C | B | D | C | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài