Khi xác định quan hệ huyết thống giữa hai người bất kì, phân tích loại phân tử sinh học nào sau đây cho kết quả chính xác nhất?
DNA.
RNA.
Protein.
Carbohydrate.
Phân tử cần chọn phải chứa thông tin di truyền ổn định và có tính đặc trưng cá thể.
DNA đáp ứng đầy đủ hai yêu cầu này.
Chọn A. DNA vì so sánh trình tự DNA cho phép xác định quan hệ huyết thống chính xác nhất.
B, C, D sai vì RNA kém ổn định, protein là sản phẩm biểu hiện gene, còn carbohydrate không mang thông tin di truyền.
Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở
kì đầu I.
kì đầu II.
kì giữa I.
kì giữa II.
Ở kì đầu , các nhiễm sắc thể tương đồng tiếp hợp.
Sau đó, các cromatit không chị em có thể trao đổi chéo.
Chọn A. Kì đầu ; B, C, D sai vì kì đầu và kì giữa , không xảy ra đồng thời tiếp hợp và trao đổi chéo.
Một thí nghiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ống nghiệm nào bọt khí O₂ được tạo ra nhiều nhất?

1
2
3
4
Ống có rong và ánh sáng; ống có rong nhưng đặt trong tối.
Ống quang hợp mạnh, giải phóng nhiều nên xuất hiện nhiều bọt khí nhất.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt không có rong, thiếu ánh sáng hoặc không có rong và ánh sáng.
Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch gỗ của cây?
Diệp lục.
Nước.
Tinh bột.
Protein.
Mạch gỗ đưa nước và ion khoáng từ rễ lên thân, lá.
Phương án đúng vì nước được vận chuyển trong mạch gỗ; các phương án , , sai vì diệp lục là sắc tố, tinh bột là chất dự trữ, còn protein không phải chất vận chuyển chủ yếu trong mạch gỗ.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:
Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?
1 và 2.
1 và 3.
3 và 4.
2 và 4.
Xác định điểm phân nhánh chung của từng cặp loài trên sơ đồ.
Loài và loài cùng tách ra từ một điểm phân nhánh gần nhất, nên có chung tổ tiên gần nhất.
Chọn C: và ; các phương án A, B, D sai vì các cặp đó tách khỏi tổ tiên chung sớm hơn.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:
Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Loài 4 phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
tiến hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
Các loài thuộc các chi khác nhau cho thấy biến đổi đã vượt phạm vi một loài.
Sự hình thành nhóm phân loại trên loài thuộc tiến hóa lớn.
Chọn B. Tiến hóa lớn vì loài thuộc chi khác với loài tổ tiên; A sai vì chỉ diễn ra trong phạm vi một loài, C và D sai vì lần lượt chỉ gắn với hình thành chất hữu cơ và tế bào sơ khai trước sự sống.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Tạo ra các allele mới.
Hình thành các kiểu hình mới.
Hình thành quần thể thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên không trực tiếp tạo allele, kiểu gen hay kiểu hình mới.
Nó giữ lại cá thể có biến dị thích nghi và làm tăng tần số biến dị có lợi.
Chọn : qua nhiều thế hệ, các biến dị có lợi được tích lũy, giúp quần thể thích nghi với môi trường.
, , sai vì chọn lọc tự nhiên không tạo kiểu gen, allele hoặc kiểu hình mới; các biến dị này bắt nguồn từ đột biến và tái tổ hợp.
Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm số lượng cá thể của quần thể được gọi là
chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc nhân tạo.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
Yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm số lượng cá thể là dấu hiệu đặc trưng của phiêu bạt di truyền.
Chọn D — phiêu bạt di truyền; A sai vì là tác động chọn lọc tự nhiên, B sai vì do con người, C sai vì liên quan di cư và trao đổi allele.
Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con gái tóc thẳng. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng tóc ở gia đình này?





Con gái tóc thẳng có kiểu gen , nên mỗi bố mẹ phải truyền alen .
Vì bố mẹ đều tóc xoăn, kiểu gen của cả hai là .
Phả hệ đúng phải có bố và mẹ tóc xoăn, đồng thời có một con gái tóc thẳng.
B đúng vì thỏa cả hai điều kiện; A sai vì không có con gái tóc thẳng, C và D sai vì lần lượt có mẹ hoặc bố tóc thẳng.
Loài cỏ Spartina alternaflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ S. maritima (2n = 60) tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S. anglica hữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Số NST trong tế bào soma của loài S. anglica là 61.
Tế bào soma của cây lai chứa các cặp NST tương đồng.
Loài S. alternaflora và loài S. maritima không có sự cách li sinh sản sau hợp tử.
Loài S. anglica có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Giao tử của hai loài lần lượt mang và NST.
Cây lai có NST nên các NST không bắt cặp tương đồng đầy đủ, dẫn đến bất thụ.
Cây lai được đa bội hóa, làm nhân đôi toàn bộ bộ NST.
Khi có NST, các NST tạo thành cặp tương đồng và giảm phân bình thường.
D đúng vì loài mới hình thành bằng lai xa và đa bội hóa; A sai vì không phải NST, B sai vì cây lai chưa có đủ cặp tương đồng, C sai vì cây lai bất thụ thể hiện cách li sinh sản sau hợp tử.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | A | B | C | B | D | D | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài