“Ăn mòn hóa học là quá trình …(1)… trong đó các electron của …(2)… chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
oxi hóa – khử, kim loại.
khử, kim loại.
oxi hóa, ion kim loại.
oxi hóa – khử, ion kim loại.
Ăn mòn hóa học có sự chuyển electron trực tiếp giữa kim loại và chất trong môi trường.
Vì có đồng thời sự oxi hóa và sự khử, đây là quá trình oxi hóa – khử.
Kim loại mất electron để tạo ion kim loại:
Chọn là “oxi hóa – khử” và là “kim loại”.
, , sai vì lần lượt thiếu quá trình oxi hóa, chọn ion kim loại hoặc đồng thời mắc cả hai lỗi.
Thành phần chính của baking soda là . Tên của hợp chất này là
sodium hydrogencarbonate.
sodium carbonate.
sodium hydrogensulfide.
potassium hydrogencarbonate.
Tách muối thành cation và anion tương ứng.
Ghép tên cation với tên anion theo thứ tự.
A đúng. B, C, D sai vì lần lượt ứng với , anion và cation , không phù hợp với .
Polychloroprene có công thức là
Monome tạo polychloroprene là chloroprene: .
Trùng hợp cộng mở hai đầu liên kết đôi, tạo mạch chính có một liên kết đôi.
Chọn vì đúng mắt xích ; thiếu và liên kết đôi, thiếu , còn sai dạng mắt xích và không có liên kết đôi.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
các electron hóa trị trong tinh thể kim loại.
các nguyên tử trong tinh thể kim loại.
Trong tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại tạo cation và giải phóng electron hóa trị.
Lực hút tĩnh điện giữa hai thành phần này tạo nên liên kết kim loại.
Chọn A vì nêu đúng cation kim loại và electron hóa trị tự do; B, C, D sai vì lần lượt mô tả liên kết ion, chỉ nêu electron, và không chỉ rõ các thành phần liên kết.
Nguyên tố natri (sodium, Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion là
Nguyên tử có electron; electron cuối cùng thuộc phân lớp .
Chọn phương án : .
Các phương án , , lần lượt sai vì chưa mất electron, mất nhầm ở , và có thừa electron.
Hóa chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?
Các ion , được loại khỏi nước nhờ tạo kết tủa.
tạo kết tủa và chuyển thành , giúp loại .
Chọn vì axit không kết tủa , mà còn hòa tan các muối cacbonat; , , sai vì lần lượt tạo kết tủa cacbonat, photphat và hiđroxit để loại ion gây cứng.
Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy tự cháy trong không khí đủ mà không cần tiếp xúc với nguồn lửa. Khi nhà kho chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC) bị cháy sẽ tạo nên khói đám cháy có nhiệt độ rất cao và chứa các khí như HCl, CO,.... Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người, đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng. Cho các phát biểu sau:
(a) Khăn ướt không có tác dụng hạn chế khí HCl đi vào cơ thể.
(b) Việc cúi thấp người nhằm tránh khói đám cháy (có xu hướng bốc lên cao).
(c) Khói từ đám cháy nhựa PVC độc hại hơn khói từ đám cháy các đồ vật làm bằng gỗ.
(d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC.
Các phát biểu đúng là
(a), (b), (c).
(a), (b), (d).
(b), (c), (d).
(a), (c), (d).
sai vì tan tốt trong nước, nên khăn ướt hạn chế một phần đi vào cơ thể.
đúng vì khói nóng có xu hướng bốc lên, nên cúi thấp giúp giảm lượng khói hít vào.
đúng vì khói cháy chứa thêm bên cạnh , độc hại hơn khói cháy gỗ.
đúng vì nước hấp thụ nhiệt, làm nhiệt độ đám cháy giảm xuống dưới nhiệt độ tự bốc cháy của .
Chọn gồm ; các phương án , , đều sai vì chứa phát biểu .
Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là
thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.
tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.
tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
làm tăng độ chua của đất.
Trong đất ẩm, tạo , làm môi trường trở nên kiềm.
Ion gặp chuyển thành khí ; khí này bay khỏi đất, gây thất thoát đạm.
Chọn A vì đạm bị thất thoát do giải phóng ; B, C, D sai vì không có cháy nổ, không tạo acid và không làm tăng độ chua của đất.
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
acetic acid.
methyl acetate.
acetone.
trimethylamine.
Lần lượt viết công thức của bốn chất: acetic acid, methyl acetate, acetone và trimethylamine.
Áp dụng khối lượng nguyên tử , , , .
Chọn chất có .
Đáp án B đúng; A, C, D sai vì có phân tử khối lần lượt là , và .
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
ester hóa.
xà phòng hóa.
trung hòa.
trùng ngưng.
Este bị thủy phân khi tác dụng với bazơ mạnh như hoặc .
Sản phẩm gồm muối carboxylat và ancol; quá trình này mang tên xà phòng hóa.
Chọn B. A sai vì là phản ứng tạo este; C sai vì axit–bazơ tạo muối và nước; D sai vì tạo polime kèm tách phân tử nhỏ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | D | A | B | D | C | A | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài