Chủ thể nào sau đây đóng vai trò điều tiết hoạt động của các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế?
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
“Điều tiết” là quản lý, định hướng và can thiệp bằng pháp luật, chính sách kinh tế.
Nhà nước có quyền ban hành pháp luật, thu thuế, hỗ trợ và điều chỉnh hoạt động của các chủ thể kinh tế.
Chọn A. Chủ thể nhà nước; B, C, D sai vì lần lượt chỉ thực hiện tiêu dùng, sản xuất và kết nối thị trường, không điều tiết chung nền kinh tế.
Việc cá nhân, tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
“Chủ động làm” và “pháp luật quy định phải làm” cho thấy chủ thể đang thực hiện nghĩa vụ bắt buộc.
Chọn B. Thi hành pháp luật vì đây là hình thức chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp luật; A, C, D sai vì lần lượt là không làm điều bị cấm, thực hiện quyền và hoạt động của chủ thể có thẩm quyền.
Người lao động không có việc làm trong thời gian chuyển đổi giữa các công việc thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp thời vụ.
Từ khóa quyết định là “chuyển đổi giữa các công việc”, cho thấy người lao động chỉ thất nghiệp trong thời gian ngắn.
Thất nghiệp tạm thời đúng với trường hợp người lao động đang tìm hoặc chuyển sang công việc mới.
Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt gắn với thay đổi cơ cấu, suy thoái kinh tế và tính mùa vụ.
Việc xây dựng phương án phân bổ đúng nguồn lực, đúng thời điểm trong quá trình sản xuất, kinh doanh và giải quyết mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp là biểu hiện của năng lực nào sau đây của người kinh doanh?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực giải quyết mối quan hệ.
Năng lực tìm kiếm thị trường.
Năng lực phân phối sản phẩm.
Phân bổ nguồn lực đúng lúc và giải quyết quan hệ nội bộ là hoạt động tổ chức, điều phối và chỉ đạo doanh nghiệp.
Chọn A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo vì bao quát cả phân bổ nguồn lực và điều hành quan hệ nội bộ; B, C, D sai vì lần lượt chỉ nhấn mạnh quan hệ, tìm kiếm thị trường và phân phối sản phẩm.
Theo Luật Bình đẳng giới năm 2006, nam, nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội thuộc quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào sau đây?
Chính trị.
Kinh tế.
Lao động.
Y tế.
“Bảo hiểm xã hội” là chế độ an sinh gắn trực tiếp với người lao động và quan hệ lao động.
Theo Luật Bình đẳng giới năm 2006, quyền bình đẳng về bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực lao động.
Chọn C. Lao động; A, B, D sai vì lần lượt thuộc quyền chính trị, quan hệ kinh tế và chăm sóc sức khỏe.
Việc làm nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
Góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
Tham gia thảo luận về các vấn đề quan trọng của đất nước.
Quyết định hình thức quản lí nhà nước ở cơ sở.
Vận động mọi người góp ý kiến về các vấn đề của địa phương.
Góp ý văn bản, thảo luận vấn đề quan trọng và vận động góp ý địa phương đều là hình thức công dân tham gia quản lí.
Quyết định hình thức quản lí nhà nước ở cơ sở là hoạt động thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm; công dân không tự mình quyết định.
Chọn C. A, B và D sai vì lần lượt là góp ý, thảo luận và vận động góp ý — đều là hình thức công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
chỉ số phát triển con người.
thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
tổng sản phẩm quốc nội.
Tăng trưởng chủ yếu phản ánh sự gia tăng sản lượng hoặc thu nhập.
Phát triển kinh tế bao gồm cả sức khỏe, giáo dục và mức sống.
Chỉ số phát triển con người (HDI) đo lường đồng thời thu nhập, sức khỏe và giáo dục.
Vì vậy, HDI thể hiện rõ sự khác biệt giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Chọn phương án B; các phương án A, C, D chủ yếu phản ánh thu nhập hoặc sản lượng, không bao quát sức khỏe và giáo dục.
Để được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm, người lao động nên tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thân thể.
Các quyền lợi được nêu đều gắn với tình trạng người lao động bị mất việc.
Bảo hiểm thất nghiệp có chức năng bù đắp một phần thu nhập và hỗ trợ học nghề, tìm việc.
Chọn A. Bảo hiểm thất nghiệp; B, C, D sai vì lần lượt hỗ trợ khám chữa bệnh, các chế độ bảo hiểm xã hội nói chung và bảo vệ thân thể, không chuyên biệt cho mất việc.
Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản là nội dung của quyền nào sau đây?
Chiếm hữu tài sản.
Định đoạt tài sản.
Sử dụng tài sản.
Ủy quyền tài sản.
Các hành vi bán, trao đổi, tặng, cho vay, thừa kế, từ bỏ và tiêu hủy đều làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với tài sản.
Nhóm hành vi trên thuộc quyền quyết định số phận của tài sản, tức quyền định đoạt.
Chọn B. Định đoạt tài sản; A sai vì chiếm hữu là nắm giữ, C sai vì sử dụng là khai thác công dụng, D sai vì ủy quyền không phải quyền năng của quyền sở hữu.
Tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh là đặc điểm cơ bản của mô hình sản xuất kinh doanh nào sau đây?
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Mô hình công ty cổ phần.
Mô hình doanh nghiệp tư nhân.
Các dấu hiệu quyết định là: tư cách pháp nhân, tối thiểu thành viên, tự nguyện hợp tác và tương trợ.
Đây là những đặc điểm cơ bản của mô hình kinh tế hợp tác xã.
Chọn A vì phù hợp đầy đủ các dấu hiệu; B, C, D sai lần lượt vì hộ gia đình không phải mô hình pháp nhân có tối thiểu thành viên, công ty cổ phần hoạt động theo quan hệ cổ đông, còn doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | A | C | C | B | A | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài