Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 15 — Tư duy Toán học

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Toán học40 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy Toán học

Câu 1

Tìm chữ số tận cùng của [1].

Đáp án đúng: 1

Lời giải

Bước 1: Lập chu kỳ

Các chữ số tận cùng lặp lại theo chu kỳ gồm giá trị.

Bước 2: Xét số mũ

Số mũ chia hết cho , nên lấy giá trị thứ trong chu kỳ.

Đáp án: — vì nên chữ số tận cùng theo chu kỳ là .

Câu 2

Cho đồ thị hàm số Khi đó giá trị của [1]

Hình minh họa

Đáp án đúng: 2

Lời giải

Bước 1: Lập phương trình

Thay điểm vào .

Bước 2: Tính hệ số

, suy ra giá trị của .

Đáp án: — thay điểm vào được .

Câu 3

Cho hàm số . Khi đó bằng

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định chu kỳ đạo hàm

Bốn đạo hàm liên tiếp của quay lại .

Bước 2: Xét số dư

Chia cho chu kỳ , được số dư nên lấy đạo hàm thứ nhất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : ; , , sai vì lần lượt cho , , .

Đáp án: Đáp án — vì chia , nên .

Câu 4

Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là [1].

Đáp án đúng: 210

Lời giải

Nội dung bổ sung

Mỗi giao điểm của hai đường chéo bên trong đa giác được xác định duy nhất bởi 4 đỉnh. Chọn 4 trong 10 đỉnh có C(10,4)=210 cách. Điều kiện không có ba đường chéo đồng quy bảo đảm không bị trùng giao điểm.

Câu 5

Cho dãy số được xác định bởi: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

A

Đặt . Khi đó

B

C

Câu này chưa có lời giải.

Câu 6

A, B, C, D, E, F cùng đi xem phim. 6 bạn mua được 3 vé chẵn, 3 vé lẻ. A và F muốn được ngồi ghế chẵn, C và D muốn được ngồi ghế lẻ. B và E không có yêu cầu gì.

Các nhận định sau Đúng hay Sai?

A

Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 72 cách.

B

B và E có thể cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

C

Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 720 cách.

Câu này chưa có lời giải.

Câu 7

Cho hai đường thẳng : , : . Khẳng định nào sau là đúng?

A

cắt .

B

.

C

chéo nhau.

D

.

Lời giải

Bước 1: Tìm vectơ chỉ phương

Từ phương trình tham số, chọn vectơ chỉ phương của .

Bước 2: Kiểm tra giao điểm

Nếu hai đường thẳng cắt nhau, ba tọa độ tương ứng phải bằng nhau với cùng cặp tham số .

Từ tọa độ suy ra , nhưng tọa độ không thỏa mãn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

không cùng phương, đồng thời không có giao điểm nên chúng chéo nhau.

A, B, D sai vì lần lượt không cắt nhau, không trùng nhau và không song song.

Đáp án: C — không song song, không cắt nhau nên chéo nhau.

Câu 8

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để bất phương trình có nghiệm.

A

B

C

D

Không tồn tại

Lời giải

Bước 1: Tìm điều kiện xác định

Hai đối số logarit phải dương.

Bước 2: Đổi chiều bất phương trình

, hàm logarit nghịch biến nên bất phương trình đổi chiều.

Bước 3: Xét sự tồn tại nghiệm

Với mọi , chọn đủ lớn để đồng thời thỏa mãn các điều kiện.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Vậy mọi đều cho bất phương trình có nghiệm, nên chọn ; , , sai vì lần lượt loại bỏ các giá trị , loại bỏ và các giá trị lớn hơn, đồng thời phủ nhận sự tồn tại của nghiệm.

Đáp án: — với mọi , luôn chọn được đủ lớn để bất phương trình có nghiệm.

Câu 9

Bác B gửi tiết kiệm số tiền ban đầu là 50 triệu đồng theo kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 0,72%/tháng. Sau một năm bác B rút cả vốn lẫn lãi và gửi theo kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 0,78%/tháng. Sau khi gửi đúng một kỳ hạn 6 tháng do gia đình có việc bác gửi thêm 3 tháng nữa thì phải rút tiền trước hạn cả gốc lẫn lãi được số tiền là 57.694.945,55 đồng (chưa làm tròn). Biết rằng khi rút tiền trước hạn cả gốc lẫn lãi suất được tính theo lãi suất không kỳ hạn, tức tính theo hàng tháng. Trong số 3 tháng bác gửi thêm lãi suất là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính tiền sau một năm

Một năm có kỳ hạn tháng.

Bước 2: Tính tiền sau kỳ hạn tháng

Lãi suất cả kỳ hạn tháng là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Gọi là lãi suất không kỳ hạn mỗi tháng, ta có .

Chọn . , , sai vì lần lượt cho kết quả , , , đều không phù hợp với phép tính.

Đáp án: — Lãi suất không kỳ hạn trong tháng cuối là /tháng.

Câu 10

Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ 1, 2, 3,… liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số 1234567891011121314151617181920…
Chữ số thứ 191 là [1]
Chữ số thứ 263 là [2]
Chữ số thứ 334 là [3]

Đáp án đúng: 0; 2; 1

Lời giải

Bước 1: Tính số chữ số đầu

Các số từ đến tạo chữ số; các số từ đến tạo chữ số.

Bước 2: Tìm vị trí trong khối ba chữ số

Cả ba vị trí đều nằm sau chữ số đầu.

Bước 3: Xác định chữ số

Mỗi số trong khối này có ba chữ số; dùng vị trí dư để chọn chữ số tương ứng.

Đáp án: , — vì các vị trí tương ứng trong dãy là chữ số thứ hai của , chữ số thứ hai của và chữ số thứ nhất của .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp án12D210BACBC0; 2; 1

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài