Tìm chữ số tận cùng của là [1].
Các chữ số tận cùng lặp lại theo chu kỳ gồm giá trị.
Số mũ chia hết cho , nên lấy giá trị thứ trong chu kỳ.
Cho đồ thị hàm số Khi đó giá trị của là [1]

Thay điểm vào .
Vì , suy ra giá trị của .
Cho hàm số . Khi đó bằng
Bốn đạo hàm liên tiếp của quay lại .
Chia cho chu kỳ , được số dư nên lấy đạo hàm thứ nhất.
Chọn phương án : ; , , sai vì lần lượt cho , , .
Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là [1].
Mỗi giao điểm của hai đường chéo bên trong đa giác được xác định duy nhất bởi 4 đỉnh. Chọn 4 trong 10 đỉnh có C(10,4)=210 cách. Điều kiện không có ba đường chéo đồng quy bảo đảm không bị trùng giao điểm.
Cho dãy số được xác định bởi: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Đặt . Khi đó
Câu này chưa có lời giải.
A, B, C, D, E, F cùng đi xem phim. 6 bạn mua được 3 vé chẵn, 3 vé lẻ. A và F muốn được ngồi ghế chẵn, C và D muốn được ngồi ghế lẻ. B và E không có yêu cầu gì.
Các nhận định sau Đúng hay Sai?
Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 72 cách.
B và E có thể cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 720 cách.
Câu này chưa có lời giải.
Cho hai đường thẳng : , : . Khẳng định nào sau là đúng?
cắt .
.
chéo nhau.
.
Từ phương trình tham số, chọn vectơ chỉ phương của và .
Nếu hai đường thẳng cắt nhau, ba tọa độ tương ứng phải bằng nhau với cùng cặp tham số .
Từ tọa độ suy ra , nhưng tọa độ không thỏa mãn.
và không cùng phương, đồng thời không có giao điểm nên chúng chéo nhau.
A, B, D sai vì lần lượt không cắt nhau, không trùng nhau và không song song.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để bất phương trình có nghiệm.
Không tồn tại
Hai đối số logarit phải dương.
Vì , hàm logarit nghịch biến nên bất phương trình đổi chiều.
Với mọi , chọn đủ lớn để đồng thời thỏa mãn các điều kiện.
Vậy mọi đều cho bất phương trình có nghiệm, nên chọn ; , , sai vì lần lượt loại bỏ các giá trị , loại bỏ và các giá trị lớn hơn, đồng thời phủ nhận sự tồn tại của nghiệm.
Bác B gửi tiết kiệm số tiền ban đầu là 50 triệu đồng theo kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 0,72%/tháng. Sau một năm bác B rút cả vốn lẫn lãi và gửi theo kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 0,78%/tháng. Sau khi gửi đúng một kỳ hạn 6 tháng do gia đình có việc bác gửi thêm 3 tháng nữa thì phải rút tiền trước hạn cả gốc lẫn lãi được số tiền là 57.694.945,55 đồng (chưa làm tròn). Biết rằng khi rút tiền trước hạn cả gốc lẫn lãi suất được tính theo lãi suất không kỳ hạn, tức tính theo hàng tháng. Trong số 3 tháng bác gửi thêm lãi suất là
Một năm có kỳ hạn tháng.
Lãi suất cả kỳ hạn tháng là .
Gọi là lãi suất không kỳ hạn mỗi tháng, ta có .
Chọn . , , sai vì lần lượt cho kết quả , , , đều không phù hợp với phép tính.
Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ 1, 2, 3,… liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số 1234567891011121314151617181920…
Chữ số thứ 191 là [1]
Chữ số thứ 263 là [2]
Chữ số thứ 334 là [3]
Các số từ đến tạo chữ số; các số từ đến tạo chữ số.
Cả ba vị trí đều nằm sau chữ số đầu.
Mỗi số trong khối này có ba chữ số; dùng vị trí dư để chọn chữ số tương ứng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | 1 | 2 | D | 210 | B | A | C | B | C | 0; 2; 1 |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài