Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 14 — Tư duy khoa học

Đánh giá Tư duy (TSA)38 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy khoa học

Câu 1

Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.

Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Hình ngữ liệu

Dựa theo công thức cấu tạo trên, số nhóm chức khác nhau mà adrenalin có là?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm chức

Hai nhóm trên vòng thơm thuộc nhóm phenol; nhóm ở mạch nhánh thuộc nhóm ancol.

Nhóm ở mạch nhánh thuộc nhóm amin.

Bước 2: Đếm loại nhóm chức

Các loại nhóm chức là phenol, ancol và amin.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt đếm thiếu hai loại, gộp hai nhóm khác bản chất hoặc đếm trùng nhóm.

Đáp án: C — Adrenalin có loại nhóm chức: phenol, ancol và amin.

Câu 2

Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.

Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Hình ngữ liệu

Adrenaline có tính chất của 1 phenol đa chức?

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm chức

Adrenaline có nhân thơm mang nhóm gắn trực tiếp vào vòng benzen.

Đây là các nhóm chức phenol.

Bước 2: Phân loại

Vì có nhóm phenol nên adrenaline thuộc loại phenol đa chức.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B sai vì phủ nhận sự hiện diện của nhóm gắn trực tiếp với nhân benzen.

Đáp án: A — Adrenaline có nhóm gắn trực tiếp với nhân benzen nên là phenol đa chức.

Câu 3

Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.

Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Hình ngữ liệu

Cho biết khối lượng mol của Adrenalin (, , , )

A

B

C

D

Lời giải

Bước : Xác định công thức

Adrenaline có công thức phân tử .

Bước : Tính khối lượng mol

Cộng khối lượng của toàn bộ nguyên tử trong một phân tử.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn phương án : . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , , , không đúng kết quả tính được.

Đáp án: — adrenaline có .

Câu 4

Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.

Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Hình ngữ liệu

Nhóm –OH gắn trực tiếp với vòng benzen và nhóm –OH gắn với nguyên tử C ngoài vòng benzen có vai trò tương tự nhau?

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Bước 1: Phân loại nhóm hydroxyl

Nhóm gắn trực tiếp vào vòng benzen là nhóm phenol; nhóm gắn với ngoài vòng là nhóm ancol.

Bước 2: So sánh tính chất

Nhóm phenol có tính axit yếu và phản ứng được với dung dịch . Nhóm ancol thông thường không có tính chất này.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B — Sai; A sai vì khẳng định hai nhóm có vai trò tương tự, trong khi vị trí liên kết làm chúng có tính chất khác nhau.

Đáp án: B — Hai nhóm khác vai trò vì một nhóm là phenol, nhóm còn lại là ancol.

Câu 5

Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.

Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Hình ngữ liệu

Adrenaline là 1 chất thể hiện được cả tính axit và bazo, tính axit và bazo của Adrenaline được thể hiện lần lượt qua nhóm chức [1][2].

Đáp án đúng: phenol; amin

Lời giải

Xác định tính axit

Adrenaline chứa vòng benzen với hai nhóm đính trực tiếp vào vòng, đây là cấu trúc của phenol.

Nhóm chức phenol có khả năng phân ly proton nên thể hiện tính axit.

Xác định tính bazo

Trong phân tử có nhóm , đây là nhóm amin bậc .

Nguyên tử còn cặp electron chưa liên kết, đóng vai trò là tâm nhận proton nên thể hiện tính bazo.

Đáp án: Adrenaline thể hiện tính axit qua nhóm phenol () và tính bazo qua nhóm amin ().

Câu 6

Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.

Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Hình ngữ liệu

Khi tác dụng với lượng dư dd , sản phẩm thu được là gì? Biết nhóm chức phenol không tham gia phản ứng, còn nhóm chức –OH của ancol và nhóm chức Amin có tham gia phản ứng, viết phương trình phản ứng.

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm chức phản ứng

Adrenaline có một nhóm ancol và một nhóm amin cùng phản ứng với .

Nhóm phenol bị bỏ qua theo giả thiết.

Bước 2: Suy ra công thức sản phẩm

Một nguyên tử của nhóm ancol bị thay bởi ; nhóm amin tạo thêm muối bromide.

Vì vậy sản phẩm chứa nguyên tử và còn nguyên tử .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . B, C, D sai vì lần lượt thừa một nguyên tử , thiếu một nguyên tử và thiếu một nguyên tử .

Đáp án: A — Sản phẩm có công thức do nhóm ancol và amin cùng phản ứng với .

Câu 7

Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.

Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Hình ngữ liệu

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây là đúng?

A

A

Lời giải

Bước 1: Xác định kiến thức đúng

Ngữ liệu xác định adrenaline là hormone do tuyến thượng thận tiết.

Hormone này được giải phóng khi căng thẳng và làm tăng nhịp tim.

Bước 2: Đối chiếu phương án

A đúng vì phù hợp với vai trò, nguồn tiết và tác dụng của adrenaline trong ngữ liệu.

B, C, D sai vì không có nội dung tương ứng trong các phương án được cung cấp.

Đáp án: A — adrenaline do tuyến thượng thận tiết và kích hoạt đáp ứng thần kinh giao cảm khi căng thẳng.

Câu 8

Một sinh viên đã thực hiện ba nghiên cứu để đo tốc độ trung bình của ô tô điều khiển từ xa với các loại bánh xe khác nhau chuyển động trên một máng thẳng. Các nghiên cứu được tiến hành trong một căn phòng được kiểm soát nhiệt độ, máng thẳng có độ dài 75 feet (kí hiệu ft – đơn vị đo chiều dài). Thời gian di chuyển của ô tô từ đầu máng đến cuối máng được đo bằng đồng hồ bấm giờ. Nhiệt độ trong phòng được giữ không đổi ở 50°F và bề mặt máng thẳng được đưa trở lại trạng thái ban đầu sau mỗi lần thử nghiệm. Không có thay đổi nào đối với xe ô tô ngoài việc thay bánh xe, ắc quy của ô tô được sạc đầy trước mỗi lần thử nghiệm.
Nghiên cứu 1
Ô tô điều khiển được lắp những bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu và được đặt lên mặt phẳng tại đầu máng thẳng. Khởi động cho xe chạy và đồng thời ấn nút START trên đồng hồ bấm giây để bắt đầu tính thời gian. Lúc xe đi qua mốc 75 ft thì ấn nút STOP để kết thúc quá trình đo. Kết quả đo được sau mỗi thử nghiệm và giá trị trung bình của các kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Nghiên cứu 2
Lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm như ở Nghiên cứu 1, với chiếc ô tô được thay các bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Nghiên cứu 3
Tiếp tục lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm trong Nghiên cứu 1 với một chiếc ô tô khác có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)
(Xem Hình 3)

Hình ngữ liệu

Đơn vị tính của tốc độ được sử dụng trong các nghiên cứu là:

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định đơn vị

Dùng công thức ; quãng đường đo bằng ft, thời gian đo bằng s.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Đơn vị tốc độ là , nên chọn phương án C; A, B, D sai vì lần lượt dùng m/s, km/h và dặm/h.

Đáp án: C — Đơn vị tốc độ bằng đơn vị quãng đường ft chia cho đơn vị thời gian s.

Câu 9

Một sinh viên đã thực hiện ba nghiên cứu để đo tốc độ trung bình của ô tô điều khiển từ xa với các loại bánh xe khác nhau chuyển động trên một máng thẳng. Các nghiên cứu được tiến hành trong một căn phòng được kiểm soát nhiệt độ, máng thẳng có độ dài 75 feet (kí hiệu ft – đơn vị đo chiều dài). Thời gian di chuyển của ô tô từ đầu máng đến cuối máng được đo bằng đồng hồ bấm giờ. Nhiệt độ trong phòng được giữ không đổi ở 50°F và bề mặt máng thẳng được đưa trở lại trạng thái ban đầu sau mỗi lần thử nghiệm. Không có thay đổi nào đối với xe ô tô ngoài việc thay bánh xe, ắc quy của ô tô được sạc đầy trước mỗi lần thử nghiệm.
Nghiên cứu 1
Ô tô điều khiển được lắp những bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu và được đặt lên mặt phẳng tại đầu máng thẳng. Khởi động cho xe chạy và đồng thời ấn nút START trên đồng hồ bấm giây để bắt đầu tính thời gian. Lúc xe đi qua mốc 75 ft thì ấn nút STOP để kết thúc quá trình đo. Kết quả đo được sau mỗi thử nghiệm và giá trị trung bình của các kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Nghiên cứu 2
Lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm như ở Nghiên cứu 1, với chiếc ô tô được thay các bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Nghiên cứu 3
Tiếp tục lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm trong Nghiên cứu 1 với một chiếc ô tô khác có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)
(Xem Hình 3)

Hình ngữ liệu

Trong Nghiên cứu 1, tốc độ trung bình của cả ba thí nghiệm lớn hơn tốc độ trung bình đo được trong Thử nghiệm 2, đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Bước : So sánh thời gian

Theo Bảng , thời gian trung bình của ba lần thử nhỏ hơn thời gian ở Thử nghiệm .

Bước : Đối chiếu phương án

Vì cùng quãng đường nên thời gian nhỏ hơn tương ứng với tốc độ lớn hơn.

Đáp án: A — Tốc độ trung bình của cả ba thí nghiệm lớn hơn tốc độ ở Thử nghiệm .

Câu 10

Một sinh viên đã thực hiện ba nghiên cứu để đo tốc độ trung bình của ô tô điều khiển từ xa với các loại bánh xe khác nhau chuyển động trên một máng thẳng. Các nghiên cứu được tiến hành trong một căn phòng được kiểm soát nhiệt độ, máng thẳng có độ dài 75 feet (kí hiệu ft – đơn vị đo chiều dài). Thời gian di chuyển của ô tô từ đầu máng đến cuối máng được đo bằng đồng hồ bấm giờ. Nhiệt độ trong phòng được giữ không đổi ở 50°F và bề mặt máng thẳng được đưa trở lại trạng thái ban đầu sau mỗi lần thử nghiệm. Không có thay đổi nào đối với xe ô tô ngoài việc thay bánh xe, ắc quy của ô tô được sạc đầy trước mỗi lần thử nghiệm.
Nghiên cứu 1
Ô tô điều khiển được lắp những bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu và được đặt lên mặt phẳng tại đầu máng thẳng. Khởi động cho xe chạy và đồng thời ấn nút START trên đồng hồ bấm giây để bắt đầu tính thời gian. Lúc xe đi qua mốc 75 ft thì ấn nút STOP để kết thúc quá trình đo. Kết quả đo được sau mỗi thử nghiệm và giá trị trung bình của các kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Nghiên cứu 2
Lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm như ở Nghiên cứu 1, với chiếc ô tô được thay các bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Nghiên cứu 3
Tiếp tục lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm trong Nghiên cứu 1 với một chiếc ô tô khác có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)
(Xem Hình 3)

Hình ngữ liệu

Ô tô điều khiển từ xa sử dụng loại bánh xe nào sau đây sẽ có tốc độ trung bình là lớn nhất?

A

Bánh xe cao su cứng có đinh tán.

B

Bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh.

C

Bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu.

D

Tốc độ trung bình của xe là như nhau đối với các loại bánh xe khác nhau.

Lời giải

Bước 1: Lập công thức

Quãng đường ở cả ba nghiên cứu đều bằng .

Do đó, tỉ lệ nghịch với thời gian trung bình.

Bước 2: So sánh thời gian

Đối chiếu các bảng, Nghiên cứu có thời gian trung bình nhỏ nhất.

Vì quãng đường như nhau, xe ở Nghiên cứu có tốc độ trung bình lớn nhất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Nghiên cứu dùng bánh xe cao su cứng có đinh tán.

A đúng; B, C sai vì có thời gian trung bình lớn hơn, còn D sai vì các tốc độ trung bình không bằng nhau.

Đáp án: A — Bánh xe cao su cứng có đinh tán, vì loại này cho thời gian trung bình nhỏ nhất trên cùng quãng đường.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCAABphenol; aminAACAA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 38 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 14 — Tư duy khoa học (Đánh giá Tư duy (TSA)) | 9Study - 9Study