Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.
Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Dựa theo công thức cấu tạo trên, số nhóm chức khác nhau mà adrenalin có là?
Hai nhóm gắn trực tiếp vào vòng thơm tạo nhóm phenol.
Nhóm ở mạch bên tạo nhóm ancol; mạch bên còn có nhóm amin.
Có loại nhóm chức khác nhau: phenol, ancol và amin.
Chọn C vì adrenalin có nhóm chức khác nhau; A, B, D sai vì lần lượt đếm thiếu , thiếu hoặc thừa loại nhóm chức.
Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.
Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Adrenaline có tính chất của 1 phenol đa chức?
Đúng
Sai
Adrenaline chứa nhân catechol và thêm một nhóm alcohol ở mạch nhánh.
Có nhóm liên kết trực tiếp với vòng benzen nên đều là nhóm phenol.
A đúng vì adrenaline có từ nhóm hydroxyl phenol, nên là phenol đa chức; B sai vì phủ nhận kết luận này.
Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.
Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Cho biết khối lượng mol của Adrenalin (, , , )
Adrenaline có công thức phân tử .
Thay nguyên tử khối vào công thức tổng quát.
Tính tổng khối lượng các nguyên tử trong một mol adrenaline.
Chọn phương án A: .
B, C, D sai vì lần lượt cho các giá trị , , , không khớp kết quả tính được.
Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.
Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Nhóm –OH gắn trực tiếp với vòng benzen và nhóm –OH gắn với nguyên tử C ngoài vòng benzen có vai trò tương tự nhau?
Đúng
Sai
Nhóm gắn trực tiếp với vòng benzen là nhóm phenol.
Nhóm này có tính chất đặc trưng của phenol.
Nhóm gắn với nguyên tử cacbon ngoài vòng benzen là nhóm ancol.
Nhóm này có tính chất đặc trưng của ancol, khác phenol.
Hai nhóm thuộc hai nhóm chức khác nhau nên không có vai trò tương tự nhau.
Chọn B; A sai vì khẳng định hai nhóm có vai trò tương tự.
Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.
Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Adrenaline là 1 chất thể hiện được cả tính axit và bazo, tính axit và bazo của Adrenaline được thể hiện lần lượt qua nhóm chức [1] và [2]
Adrenaline có nhóm hydroxyl gắn trực tiếp với vòng thơm.
Đây là nhóm phenol, thể hiện tính axit.
Adrenaline có nhóm amin chứa nguyên tử nitrogen còn đôi electron tự do.
Nhóm này nhận proton nên thể hiện tính bazơ.
Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.
Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Khi tác dụng với lượng dư dd , sản phẩm thu được là gì? Biết nhóm chức phenol không tham gia phản ứng, còn nhóm chức –OH của ancol và nhóm chức Amin có tham gia phản ứng, viết phương trình phản ứng.
Adrenaline có nhóm ancol và nhóm amin tham gia phản ứng; nhóm phenol được giữ nguyên.
Nhóm ancol bị thay bằng , tạo nước; nhóm amin nhận thêm tạo muối amoni.
Sau phản ứng ancol, công thức là ; cộng thêm ở nhóm amin được .
Chọn : ; , , lần lượt sai do thiếu một , thiếu một và thiếu một .
Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.
Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây là đúng?
1 mol Adrenaline phản ứng tối đa với
1 mol Adrenaline phản ứng tối đa với 3 mol
1 mol sản phẩm sau khi cho Adrenaline tác dụng với lượng dư , có thể tham gia phản ứng tối đa với
Adrenalin là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản
ứng chống lại nguy hiểm"
Một phân tử adrenaline có nhóm phenol , nhóm ancol và nhóm amin.
Cả nhóm đều phản ứng với , nên số mol tối đa bằng số nhóm .
đúng vì mol adrenaline phản ứng tối đa với mol ; sai vì chỉ phản ứng với nhóm phenol, nên tối đa là mol.
sai vì sản phẩm tạo với dư nhận tối đa mol , còn chỉ mô tả tác dụng sinh lí, không phải kết luận hóa học cần chọn.
Axit Salicylic là một axit monohydroxybenzoic béo, một loại axit phenolic, và một axit beta hydroxy (BHA), có công thức cấu tạo:
Axit hữu cơ kết tinh không màu này được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và có chức năng như một hormone thực vật. Nó có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của salicin. Ngoài việc triết xuất ra từ một chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng của Aspirin mà hoạt động một phần như là một tiền chất của axit salicylic, cơ thể nó được biết đến nhiều nhất nhờ việc được sử dụng như là một thành phần quan trọng trong các sản phẩm chống mụn trứng cá. Các muối và este của axit salicylic được gọi là salicylat.
Axit salicylic được sử dụng trong quá trình sản xuất các dược phẩm khác, bao gồm 4-aminosalicylic acid, sandulpiride, và latanoprost (dùng qua Saletamide).
Salicylic có cấu tạo gồm 1 vòng benzen (ở bên trái) vị trí tương ứng với 2 loại nhóm chức. Nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen (Nhóm chức -OH của Phenol) và nhóm chức -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon trong vòng benzen (nhóm chức Carboxylic).

Cả 2 nhóm chức -OH và -COOH đều có thể tác dụng được với dd NaOH?
Đúng
Sai
Nhóm phenol có tính axit yếu nhưng vẫn phản ứng với bazơ mạnh .
Nhóm là nhóm axit cacboxylic nên phản ứng trung hòa với .
Cả hai nhóm chức và đều phản ứng được với dung dịch .
Chọn ; sai vì phủ nhận khả năng phản ứng của hai nhóm chức.
Axit Salicylic là một axit monohydroxybenzoic béo, một loại axit phenolic, và một axit beta hydroxy (BHA), có công thức cấu tạo:
Axit hữu cơ kết tinh không màu này được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và có chức năng như một hormone thực vật. Nó có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của salicin. Ngoài việc triết xuất ra từ một chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng của Aspirin mà hoạt động một phần như là một tiền chất của axit salicylic, cơ thể nó được biết đến nhiều nhất nhờ việc được sử dụng như là một thành phần quan trọng trong các sản phẩm chống mụn trứng cá. Các muối và este của axit salicylic được gọi là salicylat.
Axit salicylic được sử dụng trong quá trình sản xuất các dược phẩm khác, bao gồm 4-aminosalicylic acid, sandulpiride, và latanoprost (dùng qua Saletamide).
Salicylic có cấu tạo gồm 1 vòng benzen (ở bên trái) vị trí tương ứng với 2 loại nhóm chức. Nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen (Nhóm chức -OH của Phenol) và nhóm chức -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon trong vòng benzen (nhóm chức Carboxylic).

Axit Salicylic có tính chất hoá học của axit cacboxylic và tính chất hoá học của 1 phenol đơn chức?
Đúng
Sai
Axit salicylic có đồng thời nhóm và nhóm gắn trực tiếp vào vòng benzen.
Nhóm đem lại tính chất của axit cacboxylic; nhóm phenol đem lại tính chất của phenol đơn chức.
Chọn A vì nhận định hoàn toàn đúng; B sai vì phủ nhận đồng thời hai tính chất đã xác định.
Axit Salicylic là một axit monohydroxybenzoic béo, một loại axit phenolic, và một axit beta hydroxy (BHA), có công thức cấu tạo:
Axit hữu cơ kết tinh không màu này được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và có chức năng như một hormone thực vật. Nó có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của salicin. Ngoài việc triết xuất ra từ một chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng của Aspirin mà hoạt động một phần như là một tiền chất của axit salicylic, cơ thể nó được biết đến nhiều nhất nhờ việc được sử dụng như là một thành phần quan trọng trong các sản phẩm chống mụn trứng cá. Các muối và este của axit salicylic được gọi là salicylat.
Axit salicylic được sử dụng trong quá trình sản xuất các dược phẩm khác, bao gồm 4-aminosalicylic acid, sandulpiride, và latanoprost (dùng qua Saletamide).
Salicylic có cấu tạo gồm 1 vòng benzen (ở bên trái) vị trí tương ứng với 2 loại nhóm chức. Nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen (Nhóm chức -OH của Phenol) và nhóm chức -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon trong vòng benzen (nhóm chức Carboxylic).

Khi cho quỳ tím vào axit Salicylic, quỳ tím đổi sang màu đỏ?
Đúng
Sai
Axit salicylic có nhóm nên có tính axit.
Trong nước, nhóm này phân li tạo .
Axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Vì vậy, phương án đúng; phương án sai vì phủ nhận hiện tượng này.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | B | (–Ar–OH).; NH | A | A | A | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài