Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(-2; 0; 0), B(0; 3; 0) và C(0; 0; 4). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
Các đoạn chắn của lần lượt là , , .
Thay các đoạn chắn vào công thức, ta được phương trình dạng đoạn chắn.
Chọn B. Phương án C và D sai dấu hoặc sai hoành độ chắn; riêng A thực ra tương đương với B vì nhân phương trình B với được , nên đề đã cho bị trùng đáp án.
Chu kỳ của hàm số là số nào sau đây?
Đưa hàm số về dạng ; ở đây .
Áp dụng công thức chu kỳ của hàm số sin.
Chọn phương án C: ; A, B, D sai vì lần lượt là , , , không bằng chu kỳ tính được.
Cho hàm số . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Hàm số tuần hoàn với chu kì .
Hàm số là hàm số chẵn.
Phương trình có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
Câu này chưa có lời giải.
Cho hình lập phương có cạnh bằng . Gọi là một điểm thuộc cạnh (K khác D và D') sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Tỉ số bằng [1]
Chọn , , , , .
Đặt , suy ra .
Chọn các vectơ chỉ phương của , lần lượt là và .
Dùng điểm trên và điểm trên .
Theo giả thiết, đặt khoảng cách vừa tính bằng rồi giải .
Vì , chỉ nhận nghiệm dương.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dãy hằng có giới hạn bằng chính hằng số; các dãy nghịch đảo của lũy thừa tiến về .
Điều kiện để tiến về là . Với , độ lớn tăng theo .
Chọn vì phát biểu với là sai; , , đúng lần lượt theo giới hạn dãy hằng và giới hạn với .
Cho và hàm số liên tục trên đoạn . Hãy xác định tính đúng, sai của mỗi phát biểu sau.
(k là hằng số)
Câu này chưa có lời giải.
Cho theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Khi đó: [1]; [2].
Gọi công sai là ; số hạng thứ ba là .
Dùng công thức số hạng liên tiếp của cấp số cộng.
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình ( là tham số thực). Có [1] giá trị của tham số để phương trình có nghiệm thỏa mãn .
Bước 1: Đặt ẩn và chọn hệ tọa độ
Đặt t = DK/DD', với 0 < t < 1. Vì cạnh hình lập phương bằng a nên DK = ta.
Chọn hệ tọa độ:
D(0,0,0), C(a,0,0), A'(0,a,a), K(0,0,ta).
Khi đó vectơ chỉ phương của CK là (-1,0,t), còn vectơ chỉ phương của A'D là (0,-1,-1).
Bước 2: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
Tích có hướng của hai vectơ chỉ phương là:
(t,-1,1).
Lấy vectơ CD = (-a,0,0).
Áp dụng công thức khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta được:
d(CK,A'D) = at/sqrt(t^2 + 2).
Theo giả thiết:
at/sqrt(t^2 + 2) = a/3.
Suy ra:
t/sqrt(t^2 + 2) = 1/3.
Bình phương hai vế:
9t^2 = t^2 + 2.
Suy ra:
8t^2 = 2,
t^2 = 1/4.
Vì 0 < t < 1 nên t = 1/2.
Bước 3: Kết luận
Vậy DK/DD' = 1/2.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng 2a và . Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh S xuống mặt phẳng đáy trùng với trung điểm H của cạnh AD và tam giác SAD đều. Số đo của góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (SBD) là [1] (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đặt làm gốc tọa độ, trên trục .
Vì đều nên .
Hai vectơ nằm trong là và .
Chọn một vectơ pháp tuyến bằng tích có hướng của chúng.
Vectơ chỉ phương của có thể chọn là .
Áp dụng công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Cho số phức . Gọi lần lượt là các điểm trong mặt phẳng biểu diễn các số phức và . Tính biết diện tích tam giác bằng .
Hai vectơ và tạo góc .
Độ dài là .
Thay vào công thức diện tích rồi giải .
Chọn phương án . Các phương án , , sai vì các giá trị tương ứng đều không thỏa mãn .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | C | \dfrac{1}{2} | B | A | x = 5; y = 13 | 4 | 16 | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 100 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài