Cho hình sau

Đi từ trên xuống dưới, độ âm điện của các nguyên tố Halogen?
Tăng dần
Giảm dần
Tăng dần đến Br rồi giảm dần
Giảm dần đến Br rồi tăng dần
Dãy halogen từ trên xuống là .
Theo quy luật trong một nhóm, độ âm điện giảm dần khi đi từ trên xuống dưới.
Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt nêu tăng dần, tăng rồi giảm, và giảm rồi tăng.
Cho hình sau

Dựa theo cấu hình electron của các nguyên tố Halogen, cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố này là bao nhiêu?
5
6
7
8
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Halogen là .
Số electron lớp ngoài cùng là , nên chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , , electron.
Cho hình sau

Các nguyên tố nhóm Halogen do có [1] e lớp ngoài cùng, nên sẽ có xu hướng thể hiện tính [2] và nhận 1 electron tạo cấu hình electron lớp ngoài ổn định.
Các nguyên tố nhóm Halogen có electron ở lớp ngoài cùng.
Vì thiếu electron để đạt cấu hình bền ( electron), chúng dễ nhận electron nên thể hiện tính oxi hóa.
Cho hình sau

Trong nhóm Halogen, đi từ trên xuống dưới, tính phi kim thay đổi như thế nào?
Tính phi kim và tính kim loại tăng
Tính phi kim tăng, tính kim loại giảm
Tính phi kim giảm, tính kim loại tăng
Tính phi kim và tính kim loại giảm
Đi từ trên xuống dưới trong nhóm Halogen, bán kính nguyên tử tăng.
Lực hút electron lớp ngoài cùng giảm nên khả năng nhận electron giảm.
Chọn phương án nêu đúng: tính phi kim giảm, tính kim loại tăng.
A, B, D sai vì lần lượt cho cả hai tính cùng tăng, cho tính phi kim tăng và tính kim loại giảm, hoặc cho cả hai cùng giảm.
Cho hình sau

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy các nguyên tố Halogen đi từ trên xuống dưới tăng dần?
Đúng
Sai
Các halogen tồn tại dạng phân tử không phân cực.
Đi xuống nhóm, số electron và khối lượng phân tử tăng nên lực London tăng.
Lực hút giữa các phân tử mạnh hơn nên cần nhiều năng lượng hơn để nóng chảy hoặc sôi.
Vì vậy, cả hai nhiệt độ đều tăng theo chiều từ trên xuống dưới.
Chọn A vì phát biểu phù hợp với xu hướng tăng của cả nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy; B sai vì phủ định xu hướng này.
Cho hình sau

Khả năng thực hiện phản ứng với của nguyên tố Halogen nào là dễ nhất
Flo
Clo
Brom
Iot
Trong nhóm halogen, tính oxi hóa giảm dần theo chiều từ đến .
Halogen có tính oxi hóa mạnh nhất sẽ dễ nhận electron từ và phản ứng dễ nhất.
Chọn ; , , sai vì , , có tính oxi hóa yếu dần.
Cho hình sau

Dựa theo bảng thí nghiệm, viết phương trình phản ứng xảy ra ở 2 thí nghiệm đó:
Chất oxi hóa là ; ion bị oxi hóa là .
Ghép các ion với và cân bằng nguyên tử, điện tích.
Phương trình khớp với phương án A. B và C không đúng dữ kiện chất tham gia; D sai vì không đẩy được khỏi muối.
Các kim loại khác nhau về khả năng dẫn điện tương đối của chúng. Điện trở đặc trưng cho mức độ một kim loại chống lại dòng điện ở một điện áp cụ thể và được tính bằng đơn vị ôm (Ω).
Một nhà khoa học đã thực hiện 3 thí nghiệm bằng cách sử dụng mạch như trong Hình 1.
Điện trở kim loại gồm một cuộn dây kim loại có tiết diện và chiều dài đã biết (xem Hình 2).
Lúc đầu công tắc mở và không có dòng điện chạy qua mạch. Sử dụng một nguồn điện 9 V và các dây đo với đầu dò màu đen và đỏ của mạch được gắn vào hai đầu của một điện trở kim loại. Khi đóng công tắc, các electron (điện tử) đi ra từ cực âm của nguồn, qua mạch điện và quay trở lại cực dương của nguồn điện. Cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t)) từ dòng điện tử này được đo bằng ampe kế và có giá trị là A cho lần thử đầu tiên của mỗi thí nghiệm. Điện trở (R) của điện trở kim loại được tính bằng ôm (Ω), các giá trị thu được có đơn vị đo: hiệu điện thế (V) và cường độ dòng điện (A).
Thí nghiệm 1
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng niken, mỗi cuộn có tiết diện m² nhưng có chiều dài khác nhau, được mắc riêng vào mạch điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Thí nghiệm 2
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở bằng vàng có tiết diện khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có chiều dài đo được là 100 m. Kết quả được ghi lại trong Bảng 2.
Thí nghiệm 3
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây làm bằng kim loại khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có tiết diện m² và chiều dài 100 m. Giá trị điện trở suất có liên quan đến điện trở – đặc trưng của mỗi kim loại đối với dòng điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 3.

Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
jun (J).
vôn (V).
ôm ().
Culông trên giây (C/s).
Cường độ dòng điện bằng điện lượng dịch chuyển trong một đơn vị thời gian.
Suy ra đơn vị của là , nên chọn . J là năng lượng, V là hiệu điện thế, còn là điện trở.
Các kim loại khác nhau về khả năng dẫn điện tương đối của chúng. Điện trở đặc trưng cho mức độ một kim loại chống lại dòng điện ở một điện áp cụ thể và được tính bằng đơn vị ôm (Ω).
Một nhà khoa học đã thực hiện 3 thí nghiệm bằng cách sử dụng mạch như trong Hình 1.
Điện trở kim loại gồm một cuộn dây kim loại có tiết diện và chiều dài đã biết (xem Hình 2).
Lúc đầu công tắc mở và không có dòng điện chạy qua mạch. Sử dụng một nguồn điện 9 V và các dây đo với đầu dò màu đen và đỏ của mạch được gắn vào hai đầu của một điện trở kim loại. Khi đóng công tắc, các electron (điện tử) đi ra từ cực âm của nguồn, qua mạch điện và quay trở lại cực dương của nguồn điện. Cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t)) từ dòng điện tử này được đo bằng ampe kế và có giá trị là A cho lần thử đầu tiên của mỗi thí nghiệm. Điện trở (R) của điện trở kim loại được tính bằng ôm (Ω), các giá trị thu được có đơn vị đo: hiệu điện thế (V) và cường độ dòng điện (A).
Thí nghiệm 1
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng niken, mỗi cuộn có tiết diện m² nhưng có chiều dài khác nhau, được mắc riêng vào mạch điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Thí nghiệm 2
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở bằng vàng có tiết diện khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có chiều dài đo được là 100 m. Kết quả được ghi lại trong Bảng 2.
Thí nghiệm 3
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây làm bằng kim loại khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có tiết diện m² và chiều dài 100 m. Giá trị điện trở suất có liên quan đến điện trở – đặc trưng của mỗi kim loại đối với dòng điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 3.

Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại làm bằng Nickel có tiết diện và chiều dài ở thí nghiệm 1 trong là
.
.
.
.
Dùng công thức điện lượng: .
Thay và vào công thức.
Chọn phương án C: . A, B, D sai vì lần lượt gấp lần, gấp lần và gấp lần kết quả đúng.
Các kim loại khác nhau về khả năng dẫn điện tương đối của chúng. Điện trở đặc trưng cho mức độ một kim loại chống lại dòng điện ở một điện áp cụ thể và được tính bằng đơn vị ôm (Ω).
Một nhà khoa học đã thực hiện 3 thí nghiệm bằng cách sử dụng mạch như trong Hình 1.
Điện trở kim loại gồm một cuộn dây kim loại có tiết diện và chiều dài đã biết (xem Hình 2).
Lúc đầu công tắc mở và không có dòng điện chạy qua mạch. Sử dụng một nguồn điện 9 V và các dây đo với đầu dò màu đen và đỏ của mạch được gắn vào hai đầu của một điện trở kim loại. Khi đóng công tắc, các electron (điện tử) đi ra từ cực âm của nguồn, qua mạch điện và quay trở lại cực dương của nguồn điện. Cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t)) từ dòng điện tử này được đo bằng ampe kế và có giá trị là A cho lần thử đầu tiên của mỗi thí nghiệm. Điện trở (R) của điện trở kim loại được tính bằng ôm (Ω), các giá trị thu được có đơn vị đo: hiệu điện thế (V) và cường độ dòng điện (A).
Thí nghiệm 1
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng niken, mỗi cuộn có tiết diện m² nhưng có chiều dài khác nhau, được mắc riêng vào mạch điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Thí nghiệm 2
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở bằng vàng có tiết diện khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có chiều dài đo được là 100 m. Kết quả được ghi lại trong Bảng 2.
Thí nghiệm 3
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây làm bằng kim loại khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có tiết diện m² và chiều dài 100 m. Giá trị điện trở suất có liên quan đến điện trở – đặc trưng của mỗi kim loại đối với dòng điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 3.

Trong sơ đồ hình vẽ trên, ampe kế được mắc nối với điện trở kim loại sao cho cực dương của ampe kế được mắc về cực dương của nguồn điện và cực âm của ampe kế được mắc về phía cực âm của nguồn điện. Nội dung trên là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Dòng điện quy ước đi từ cực dương của nguồn qua mạch ngoài về cực âm.
Vì vậy, dòng điện đi vào cực dương và đi ra cực âm của ampe kế.
Phát biểu đã cho đúng với cách mắc: cực dương ampe kế về cực dương nguồn, cực âm về cực âm nguồn.
Chọn ; sai vì khẳng định phát biểu không đúng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | 7; oxi hóa | C | A | A | A | D | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 37 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài