Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 03 — Tư duy khoa học

Đánh giá Tư duy (TSA)37 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy khoa học

Câu 1

Cho hình sau

Hình ngữ liệu

Đi từ trên xuống dưới, độ âm điện của các nguyên tố Halogen?

A

Tăng dần

B

Giảm dần

C

Tăng dần đến Br rồi giảm dần

D

Giảm dần đến Br rồi tăng dần

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều xét

Dãy halogen từ trên xuống là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Theo quy luật trong một nhóm, độ âm điện giảm dần khi đi từ trên xuống dưới.

Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt nêu tăng dần, tăng rồi giảm, và giảm rồi tăng.

Đáp án: B — Độ âm điện của halogen giảm dần từ trên xuống dưới trong nhóm.

Câu 2

Cho hình sau

Hình ngữ liệu

Dựa theo cấu hình electron của các nguyên tố Halogen, cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố này là bao nhiêu?

A

5

B

6

C

7

D

8

Lời giải

Bước : Xác định cấu hình ngoài cùng

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Halogen là .

Bước : Đối chiếu phương án

Số electron lớp ngoài cùng là , nên chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , , electron.

Đáp án: — Halogen có electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 3

Cho hình sau

Hình ngữ liệu

Các nguyên tố nhóm Halogen do có [1] e lớp ngoài cùng, nên sẽ có xu hướng thể hiện tính [2] và nhận 1 electron tạo cấu hình electron lớp ngoài ổn định.

Đáp án đúng: 7; oxi hóa

Lời giải

Xác định số electron lớp ngoài

Các nguyên tố nhóm Halogen có electron ở lớp ngoài cùng.

Xác định tính chất hóa học

Vì thiếu electron để đạt cấu hình bền ( electron), chúng dễ nhận electron nên thể hiện tính oxi hóa.

Đáp án: Các nguyên tố nhóm Halogen có electron lớp ngoài cùng, nên có xu hướng thể hiện tính oxi hóa và nhận electron tạo cấu hình bền vững.

Câu 4

Cho hình sau

Hình ngữ liệu

Trong nhóm Halogen, đi từ trên xuống dưới, tính phi kim thay đổi như thế nào?

A

Tính phi kim và tính kim loại tăng

B

Tính phi kim tăng, tính kim loại giảm

C

Tính phi kim giảm, tính kim loại tăng

D

Tính phi kim và tính kim loại giảm

Lời giải

Bước 1: Xác định quy luật tuần hoàn

Đi từ trên xuống dưới trong nhóm Halogen, bán kính nguyên tử tăng.

Lực hút electron lớp ngoài cùng giảm nên khả năng nhận electron giảm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án nêu đúng: tính phi kim giảm, tính kim loại tăng.

A, B, D sai vì lần lượt cho cả hai tính cùng tăng, cho tính phi kim tăng và tính kim loại giảm, hoặc cho cả hai cùng giảm.

Đáp án: C — Đi từ trên xuống dưới trong nhóm Halogen, tính phi kim giảm và tính kim loại tăng.

Câu 5

Cho hình sau

Hình ngữ liệu

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy các nguyên tố Halogen đi từ trên xuống dưới tăng dần?

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Bước : Xét lực tương tác

Các halogen tồn tại dạng phân tử không phân cực.

Đi xuống nhóm, số electron và khối lượng phân tử tăng nên lực London tăng.

Bước : Suy ra nhiệt độ

Lực hút giữa các phân tử mạnh hơn nên cần nhiều năng lượng hơn để nóng chảy hoặc sôi.

Vì vậy, cả hai nhiệt độ đều tăng theo chiều từ trên xuống dưới.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn A vì phát biểu phù hợp với xu hướng tăng của cả nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy; B sai vì phủ định xu hướng này.

Đáp án: A — Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của halogen đều tăng dần từ trên xuống dưới.

Câu 6

Cho hình sau

Hình ngữ liệu

Khả năng thực hiện phản ứng với của nguyên tố Halogen nào là dễ nhất

A

Flo

B

Clo

C

Brom

D

Iot

Lời giải

Bước 1: Xác định quy luật biến đổi

Trong nhóm halogen, tính oxi hóa giảm dần theo chiều từ đến .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Halogen có tính oxi hóa mạnh nhất sẽ dễ nhận electron từ và phản ứng dễ nhất.

Chọn ; , , sai vì , , có tính oxi hóa yếu dần.

Đáp án: A — Flo () có tính oxi hóa mạnh nhất nên phản ứng với dễ nhất.

Câu 7

Cho hình sau

Hình ngữ liệu

Dựa theo bảng thí nghiệm, viết phương trình phản ứng xảy ra ở 2 thí nghiệm đó:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định chất tham gia

Chất oxi hóa là ; ion bị oxi hóa là .

Bước 2: Lập phương trình phân tử

Ghép các ion với và cân bằng nguyên tử, điện tích.

Bước n: Đối chiếu phương án

Phương trình khớp với phương án A. B và C không đúng dữ kiện chất tham gia; D sai vì không đẩy được khỏi muối.

Đáp án: A — hoạt động mạnh hơn nên đẩy khỏi , tạo .

Câu 8

Các kim loại khác nhau về khả năng dẫn điện tương đối của chúng. Điện trở đặc trưng cho mức độ một kim loại chống lại dòng điện ở một điện áp cụ thể và được tính bằng đơn vị ôm (Ω).

Một nhà khoa học đã thực hiện 3 thí nghiệm bằng cách sử dụng mạch như trong Hình 1.

Điện trở kim loại gồm một cuộn dây kim loại có tiết diện và chiều dài đã biết (xem Hình 2).

Lúc đầu công tắc mở và không có dòng điện chạy qua mạch. Sử dụng một nguồn điện 9 V và các dây đo với đầu dò màu đen và đỏ của mạch được gắn vào hai đầu của một điện trở kim loại. Khi đóng công tắc, các electron (điện tử) đi ra từ cực âm của nguồn, qua mạch điện và quay trở lại cực dương của nguồn điện. Cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t)) từ dòng điện tử này được đo bằng ampe kế và có giá trị là A cho lần thử đầu tiên của mỗi thí nghiệm. Điện trở (R) của điện trở kim loại được tính bằng ôm (Ω), các giá trị thu được có đơn vị đo: hiệu điện thế (V) và cường độ dòng điện (A).

Thí nghiệm 1

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng niken, mỗi cuộn có tiết diện m² nhưng có chiều dài khác nhau, được mắc riêng vào mạch điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1.

Thí nghiệm 2

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở bằng vàng có tiết diện khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có chiều dài đo được là 100 m. Kết quả được ghi lại trong Bảng 2.

Thí nghiệm 3

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây làm bằng kim loại khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có tiết diện m² và chiều dài 100 m. Giá trị điện trở suất có liên quan đến điện trở – đặc trưng của mỗi kim loại đối với dòng điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 3.

Hình ngữ liệu

Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là

A

jun (J).

B

vôn (V).

C

ôm ().

D

Culông trên giây (C/s).

Lời giải

Bước 1: Viết công thức định nghĩa

Cường độ dòng điện bằng điện lượng dịch chuyển trong một đơn vị thời gian.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Suy ra đơn vị của , nên chọn . J là năng lượng, V là hiệu điện thế, còn là điện trở.

Đáp án: D — Vì .

Câu 9

Các kim loại khác nhau về khả năng dẫn điện tương đối của chúng. Điện trở đặc trưng cho mức độ một kim loại chống lại dòng điện ở một điện áp cụ thể và được tính bằng đơn vị ôm (Ω).

Một nhà khoa học đã thực hiện 3 thí nghiệm bằng cách sử dụng mạch như trong Hình 1.

Điện trở kim loại gồm một cuộn dây kim loại có tiết diện và chiều dài đã biết (xem Hình 2).

Lúc đầu công tắc mở và không có dòng điện chạy qua mạch. Sử dụng một nguồn điện 9 V và các dây đo với đầu dò màu đen và đỏ của mạch được gắn vào hai đầu của một điện trở kim loại. Khi đóng công tắc, các electron (điện tử) đi ra từ cực âm của nguồn, qua mạch điện và quay trở lại cực dương của nguồn điện. Cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t)) từ dòng điện tử này được đo bằng ampe kế và có giá trị là A cho lần thử đầu tiên của mỗi thí nghiệm. Điện trở (R) của điện trở kim loại được tính bằng ôm (Ω), các giá trị thu được có đơn vị đo: hiệu điện thế (V) và cường độ dòng điện (A).

Thí nghiệm 1

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng niken, mỗi cuộn có tiết diện m² nhưng có chiều dài khác nhau, được mắc riêng vào mạch điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1.

Thí nghiệm 2

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở bằng vàng có tiết diện khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có chiều dài đo được là 100 m. Kết quả được ghi lại trong Bảng 2.

Thí nghiệm 3

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây làm bằng kim loại khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có tiết diện m² và chiều dài 100 m. Giá trị điện trở suất có liên quan đến điện trở – đặc trưng của mỗi kim loại đối với dòng điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 3.

Hình ngữ liệu

Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại làm bằng Nickel có tiết diện và chiều dài ở thí nghiệm 1 trong

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Chọn công thức

Dùng công thức điện lượng: .

Bước 2: Thay số

Thay vào công thức.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C: . A, B, D sai vì lần lượt gấp lần, gấp lần và gấp lần kết quả đúng.

Đáp án: C — Vì .

Câu 10

Các kim loại khác nhau về khả năng dẫn điện tương đối của chúng. Điện trở đặc trưng cho mức độ một kim loại chống lại dòng điện ở một điện áp cụ thể và được tính bằng đơn vị ôm (Ω).

Một nhà khoa học đã thực hiện 3 thí nghiệm bằng cách sử dụng mạch như trong Hình 1.

Điện trở kim loại gồm một cuộn dây kim loại có tiết diện và chiều dài đã biết (xem Hình 2).

Lúc đầu công tắc mở và không có dòng điện chạy qua mạch. Sử dụng một nguồn điện 9 V và các dây đo với đầu dò màu đen và đỏ của mạch được gắn vào hai đầu của một điện trở kim loại. Khi đóng công tắc, các electron (điện tử) đi ra từ cực âm của nguồn, qua mạch điện và quay trở lại cực dương của nguồn điện. Cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t)) từ dòng điện tử này được đo bằng ampe kế và có giá trị là A cho lần thử đầu tiên của mỗi thí nghiệm. Điện trở (R) của điện trở kim loại được tính bằng ôm (Ω), các giá trị thu được có đơn vị đo: hiệu điện thế (V) và cường độ dòng điện (A).

Thí nghiệm 1

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng niken, mỗi cuộn có tiết diện m² nhưng có chiều dài khác nhau, được mắc riêng vào mạch điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1.

Thí nghiệm 2

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở bằng vàng có tiết diện khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có chiều dài đo được là 100 m. Kết quả được ghi lại trong Bảng 2.

Thí nghiệm 3

Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây làm bằng kim loại khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có tiết diện m² và chiều dài 100 m. Giá trị điện trở suất có liên quan đến điện trở – đặc trưng của mỗi kim loại đối với dòng điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 3.

Hình ngữ liệu

Trong sơ đồ hình vẽ trên, ampe kế được mắc nối với điện trở kim loại sao cho cực dương của ampe kế được mắc về cực dương của nguồn điện và cực âm của ampe kế được mắc về phía cực âm của nguồn điện. Nội dung trên là đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều dòng điện

Dòng điện quy ước đi từ cực dương của nguồn qua mạch ngoài về cực âm.

Vì vậy, dòng điện đi vào cực dương và đi ra cực âm của ampe kế.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phát biểu đã cho đúng với cách mắc: cực dương ampe kế về cực dương nguồn, cực âm về cực âm nguồn.

Chọn ; sai vì khẳng định phát biểu không đúng.

Đáp án: A — Ampe kế được mắc đúng cực theo chiều dòng điện quy ước.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBC7; oxi hóaCAAADCA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 37 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài