Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
Jason sent Phillip a fax from the airport before Monday's show, with the greeting: “Break __________ and enjoy yourself.”
an arm
a leg
a finger
a neck
Sau động từ "break" cần một cụm danh từ làm tân ngữ.
Các phương án đều có thể tạo cụm danh từ, nên cần xét thêm ngữ cảnh.
Câu được gửi trước buổi diễn nên mang ý nghĩa chúc may mắn.
"Break a leg" là cụm động từ cố định thường dùng trong giới biểu diễn.
Chọn B. "a leg" vì hoàn chỉnh thành ngữ chúc may mắn; A, C, D lần lượt không tạo thành ngữ phù hợp và chỉ gợi nghĩa gây thương tích.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
These days ________ people are learning English.
much and more
many and many
more and more
more and many
"people" là danh từ đếm được số nhiều; "These days" gợi ý một xu hướng tăng dần.
Vì vậy, chỗ trống cần cụm từ chỉ số lượng ngày càng tăng.
"more and more + plural noun" diễn tả ý "ngày càng nhiều".
Cụm phù hợp là "more and more people", tạo thành câu có nghĩa: Ngày nay ngày càng có nhiều người học tiếng Anh.
Chọn C. "more and more"; A không phù hợp vì "much" dùng với danh từ không đếm được và cụm "much and more" không tự nhiên.
B không diễn tả sự tăng dần, còn D sai trật tự từ và không tạo thành cụm cố định có nghĩa "ngày càng nhiều".
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
As she listened, she played an _________ piano on her knees.
imaginary
imaginable
imaginative
imagination
Vị trí giữa mạo từ an và danh từ piano cần một tính từ.
Cụm on her knees gợi ý hành động giả vờ chơi một cây đàn không có thật.
Chọn imaginary vì nghĩa là “tưởng tượng, không có thật”; B, C, D sai vì lần lượt chỉ “có thể tưởng tượng”, “giàu sức tưởng tượng” và là danh từ.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
I think he's still __________ to terms with the death of his wife.
going
having
finding
coming
"He's" = "he is", nên chỗ trống đứng sau "" cần một động từ dạng -ing.
Ngữ cảnh chấp nhận cái chết của vợ phù hợp với thành ngữ "come to terms with".
Dùng dạng tiếp diễn của "come" là "coming".
Chọn D. coming; A, B, C sai vì lần lượt không tạo thành ngữ đúng với "to terms with" hoặc sai về cấu trúc, ngữ nghĩa.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
The woman __________ he fell in love left him after a few weeks.
with who
with whom
with which
with whose
Phần chỗ trống là mệnh đề quan hệ xác định, bổ nghĩa cho the woman.
Cụm động từ fall in love có cấu trúc fall in love with + someone.
Chỗ trống cần một giới từ kết hợp với đại từ quan hệ, đóng vai trò đối tượng của with.
Vì the woman chỉ người và giới từ đứng trước đại từ quan hệ, dùng with whom.
Chọn B. with whom. A sai vì who là dạng chủ ngữ; C sai vì which dùng cho vật; D sai vì whose biểu thị sở hữu.
Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.
Handcrafted pottery from Mexico, paired with vintage lamps, have made Jason’s apartment the center of attention at the party.
paired with
vintage lamps
have made
the center of attention
Handcrafted pottery from Mexico là chủ ngữ chính; pottery là danh từ không đếm được nên dùng động từ số ít.
Paired with vintage lamps là cụm phân từ rút gọn, bổ nghĩa cho Handcrafted pottery và không làm thay đổi số của chủ ngữ.
Vì vậy, have made cần sửa thành has made.
Đáp án C. A đúng vì là cụm phân từ bổ nghĩa; B đúng vì là tân ngữ của paired with; D đúng vì phù hợp với cấu trúc make + O + complement.
Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.
The students in the class were excited about the project, but she didn’t know how to start it.
were
in the class
she
how to start
The students là chủ ngữ số nhiều, nên đại từ thay thế phải là they.
Câu sửa: The students in the class were excited about the project, but they didn’t know how to start it.
Chọn C. she → they vì đại từ she không hòa hợp với chủ ngữ số nhiều The students.
A. were đúng với chủ ngữ số nhiều; B. in the class là cụm giới từ đúng; D. how to start đúng trong cấu trúc know how to do something.
Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.
The key to the success of the project is the dedication of the team, all of which worked tirelessly to meet the deadline.
The key
is
all of which
meet the deadline
Cụm all of which mở đầu mệnh đề quan hệ không xác định, bổ nghĩa cho the team.
The team chỉ các thành viên trong đội nên đại từ quan hệ phải dùng cho người.
Chọn C: all of which sửa thành all of whom. A, B, D không sai vì lần lượt dùng đúng cấu trúc The key to, chia động từ theo chủ ngữ số ít và dùng to meet chỉ mục đích.
Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.
The student’s efforts were commendable, but they still struggled with the final exam.
The student’s
were
commendable
the final exam
Đại từ “they” là số nhiều, nên phải thay cho một danh từ số nhiều.
“The student’s” chỉ sở hữu của một học sinh số ít, không khớp với “they”.
Đổi “The student’s” thành “The students’” để phù hợp với đại từ “they”.
Chọn A vì lỗi nằm ở “The student’s”, cần sửa thành “The students’”. B đúng vì “efforts” là số nhiều nên dùng “were”; C đúng với cấu trúc “be + adjective”; D đúng vì “struggled with the final exam” tự nhiên về ngữ pháp và ngữ cảnh.
Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.
The sudden appearance of the northern lights in the sky was a breathtaking
natural phenomena.
The
appearance of
lights
phenomena
Mạo từ a và động từ was cho thấy danh từ cần dùng ở dạng số ít.
Phenomena là dạng số nhiều; dạng số ít đúng là phenomenon.
Chọn D: phenomena → phenomenon, tạo cụm đúng a breathtaking natural phenomenon. A đúng vì the xác định sự xuất hiện cụ thể; B đúng về cụm appearance of; C đúng vì the northern lights là tên gọi số nhiều.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | D | B | C | C | C | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài