Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 27 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tiếng Anh30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Anh

Câu 1

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Margaret was upset because her husband _______ her birthday.

A

forgets

B

forgot

C

had forgotten

D

would forget

Lời giải

Bước 1: Phân tích mốc thời gian

Trạng thái "was upset" xảy ra trong quá khứ; hành động quên sinh nhật xảy ra trước trạng thái đó.

Bước 2: Áp dụng thì phù hợp

Dùng thì quá khứ hoàn thành để chỉ hành động xảy ra trước một hành động quá khứ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. had forgotten. A. forgets sai vì là hiện tại đơn; B. forgot đôi khi dùng trong văn nói nhưng không nhấn rõ hành động xảy ra trước; D. would forget diễn tả tương lai trong quá khứ hoặc thói quen quá khứ, không phù hợp.

Đáp án: C. had forgotten — dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước "was upset".

Câu 2

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Scientists have put forward _______ causes to explain the mass extinction of the dinosaurs.

A

a great deal of

B

a number of

C

quite a lot

D

a large amount of

Lời giải

Bước 1: Xác định loại danh từ

Causes là danh từ đếm được số nhiều.

Cụm phù hợp là a number of + danh từ đếm được số nhiều.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. a number of; A và D sai vì đi với danh từ không đếm được, còn C không có danh từ theo sau nên không phù hợp.

Đáp án: B — a number of phù hợp với danh từ đếm được số nhiều causes.

Câu 3

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Tam Chuc Pagoda is _______ tourist attraction in Ha Nam; hundreds of thousands of tourists flock to this area every year.

A

the most popular

B

more popular

C

most of popular

D

more and more popular

Lời giải

Bước 1: Xác định mức độ so sánh

Ngữ cảnh hàng trăm nghìn du khách cho thấy đây là điểm thu hút nổi tiếng nhất ở Hà Nam.

Vì vậy, cần dùng cấu trúc so sánh nhất: the + most + adjective.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. the most popular, nghĩa là “nổi tiếng nhất”.

B, C, D sai vì lần lượt chỉ là so sánh hơn cần “than…”, sai cấu trúc “most of + adjective”, và diễn tả xu hướng ngày càng nổi tiếng.

Đáp án: the most popular — dùng so sánh nhất để diễn tả mức độ nổi tiếng cao nhất.

Câu 4

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Their apartment looks nice. In fact, it's _______.

A

extreme comfortable

B

extreme comfortably

C

extremely comfortable

D

extremely comfortably

Lời giải

Bước 1: Xác định từ loại cần dùng

Danh từ chính apartment được mô tả bằng tính từ.

Sau động từ is, cần tính từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Bước 2: Chọn cụm từ phù hợp

Cụm từ cần dùng có cấu trúc adv + adj: extremely + comfortable.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A sai vì extreme là tính từ không bổ nghĩa cho tính từ khác; B sai do dùng extreme và comfortably không đúng chức năng; D là trạng từ + trạng từ, không phù hợp với cấu trúc is + adj.

Đáp án: C — extremely comfortable đúng cấu trúc adv + adj sau is.

Câu 5

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Mrs. Henderson doesn't go to work today, because her son has a bad cold. She has to stay at home and _______ him.

A

look up to

B

look after

C

look for

D

look into

Lời giải

Bước 1: Xác định ngữ cảnh

Con trai bị cảm nặng nên mẹ phải ở nhà chăm sóc con.

Bước 2: Chọn cụm từ phù hợp

Cần cụm động từ mang nghĩa “chăm sóc”. Cụm phù hợp là look after + sb/sth.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. look after; A, C, D sai vì lần lượt mang nghĩa “ngưỡng mộ”, “tìm kiếm” và “điều tra, xem xét kỹ”, không phù hợp với ngữ cảnh.

Đáp án: B. look after — cụm động từ này có nghĩa là “chăm sóc”, phù hợp với việc mẹ chăm con bị ốm.

Câu 6

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

I bought a new painting to decorate my office, but my friend said it were not very impressive.

A

a

B

my

C

were

D

impressive

Lời giải

Bước 1: Xác định chủ ngữ và thì

Chủ ngữ trong mệnh đề là it, số ít; động từ được dùng ở thì quá khứ đơn.

Bước 2: Sửa lỗi hòa hợp

Động từ cần đổi từ were thành was để đồng nhất với chủ ngữ it.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. were → was. A, B, D đúng vì lần lượt dùng đúng mạo từ a, tính từ sở hữu my và tính từ impressive.

Đáp án: C — were sai vì chủ ngữ it số ít ở quá khứ đơn phải dùng was.

Câu 7

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

The Robinsons’ house is very spacious, but it is not very well-maintain.

A

Robinsons’

B

is

C

it

D

well-maintain

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Cụm sau động từ liên kết is cần một tính từ mô tả trạng thái của ngôi nhà.

Bước 2: Sửa dạng từ

well-maintain đang chứa động từ nguyên mẫu maintain, nên cần đổi sang phân từ quá khứ maintained.

Câu đúng dùng: The Robinsons’ house is not very well maintained.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. well-maintain → well maintained; A đúng vì biểu thị sở hữu số nhiều, B là động từ liên kết cần thiết, C là đại từ thay thế cho the Robinsons’ house.

Đáp án: D — well-maintain cần đổi thành well maintained để tạo tính từ miêu tả trạng thái sau is.

Câu 8

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

As soon as the teacher entered, John stands up as if he was trying to get her attention.

A

As soon as

B

stands

C

was

D

attention

Lời giải

Bước 1: Xác định thì

Entered là động từ ở thì quá khứ trong mệnh đề As soon as.

Vì vậy, động từ chính cần dùng dạng quá khứ: stood up.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B: stands → stood. A đúng vì As soon as là liên từ chỉ thời gian; C đúng trong mệnh đề as if; D đúng trong cụm get her attention.

Đáp án: B — stands phải đổi thành stood để nhất quán với thì quá khứ của entered.

Câu 9

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Known as Santa Claus in many countries, St. Nicholas was believe to live at the North Pole.

A

Known

B

St. Nicholas

C

believe

D

at

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra cấu trúc bị động

Sau was, động từ phải ở dạng quá khứ phân từ.

Vì vậy, believe cần sửa thành believed.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. believe → believed để tạo cấu trúc was believed to live.

A. Known đúng vì là phân từ quá khứ mở đầu cụm giảm mệnh đề quan hệ; B. St. Nicholas đúng là chủ ngữ; D. at đúng với địa điểm cụ thể the North Pole.

Đáp án: C — believe sai vì sau was trong cấu trúc bị động phải dùng quá khứ phân từ believed.

Câu 10

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Last year, Sarah wrote an article about her experience, which caused a big controversy in the internet.

A

wrote

B

experience

C

caused

D

in the internet

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra cụm giới từ

Cụm in the internet không tự nhiên khi nói về nội dung xuất hiện trên mạng.

Collocation chuẩn là on the internet.

Bước 2: Sửa lỗi

Thay in the internet bằng on the internet.

Câu sửa dùng cụm giới từ chuẩn trong tiếng Anh.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. in the internet → on the internet; A. wrote đúng với Last year, B. experience đúng sau about, C. caused đúng trong mệnh đề quan hệ chỉ kết quả.

Đáp án: D — in the internet sai collocation; sửa thành on the internet.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBACBCDBCD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài