Cho ngữ liệu: “Trong làng có một anh tính hay khoe khoang. Một lần mới may được chiếc áo mới nên đem ra mặc rồi đứng ở cửa hóng, đợi có người đi qua khen. Đứng trầy trật từ sáng đến chiều nhưng không có ai hỏi cả, anh ta tức lắm.” Tiếng cười trong ngữ liệu trên chủ yếu nhằm:
Phê phán thói háo danh qua cái lố tự bộc lộ
Phơi bày nhu cầu được nhìn nhận trong đời thường
Châm biếm sự thờ ơ của đám đông trước phô trương
Gợi xót xa cho khao khát được khen không đáp lại
Các từ khóa “khoe khoang”, “đợi khen”, “tức lắm” cho thấy nhân vật phô trương và lố bịch.
Tiếng cười hướng vào hành động quá đáng của nhân vật, qua đó phê phán thói háo danh tự bộc lộ.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt nhấn vào nhu cầu được nhìn nhận, sự thờ ơ của đám đông và nỗi xót xa; văn bản chủ yếu mỉa mai người khoe khoang.
“Ông Nghị đâm chéo đôi đũa qua mặt mâm, bưng bát nước canh húp đánh soạt. Rồi ông vừa nhai vừa nuốt, vừa giục thằng nhỏ lấy tăm. Ông bà Nghị, mỗi người nhúng ba ngón tay vào chậu, vuốt qua hai mép một lượt, rồi cùng uống nước xỉa răng […]. Dứt mạch diễn thuyết, ông Nghị bưng tách nước uống một hớp lớn, súc miệng òng ọc mấy cái rồi nhổ toẹt xuống nền nhà.”
(Tắt đèn, Ngô Tất Tố)
Xác định thái độ tác giả qua cách miêu tả.
Coi thường và trách cứ.
Lên án và tố cáo.
Châm biếm và khinh bỉ.
Phẫn nộ và mỉa mai.
Các chi tiết như đâm chéo đũa, húp soạt, nhổ toẹt khắc họa lối sống thô tục, đáng cười.
Cách tả ấy không trung tính mà mang sắc thái chế giễu, coi thường.
Chọn C: “Châm biếm và khinh bỉ”. A sai vì “trách cứ” chưa đúng sắc thái; B thiên về tố cáo nghiêm trọng; D dùng “phẫn nộ” không phù hợp với giọng chế giễu của đoạn trích.
“Đường tác hợp trời kia run rủi,
Trốn làm sao cho khỏi nhân tình.
Thôi thôi ngoảnh mặt làm thinh,
Thử xem con tạo gieo mình nơi nao?”
(Nguyễn Gia Thiều, Cung oán ngâm)
Từ “con tạo” trong đoạn thơ trên có ý nghĩa gì?
Số trời.
Con người.
Thiên nhiên.
Cuộc sống.
“Con tạo” gồm “con” và “tạo”; “tạo” gợi tới “tạo hóa”, “trời”.
Cụm từ vì thế mang nghĩa “số trời”, “định mệnh”.
Chọn A — “Số trời”, phù hợp với ngữ cảnh than thở về phận oan trái và vận mệnh.
B, C, D sai vì lần lượt chỉ con người, môi trường tự nhiên và cuộc sống, không thể hiện lực chi phối vận mệnh.
“Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chỗ lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Rượu đến gốc cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quí, tựa chiêm bao”.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn)
Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang nội dung nào?
Sống nhàn hạ, tránh vất vả về mặt thể xác.
Tránh xa vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.
Sống hòa hợp với thiên nhiên.
Sống đạm bạc, giữ sự tự tại về mặt tâm hồn.
Đề yêu cầu chọn nội dung không được thể hiện trong đoạn thơ.
“Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ / Người khôn, người đến chỗ lao xao” thể hiện tránh xa vòng danh lợi.
Các hình ảnh sống theo mùa, ăn uống giản dị và coi phú quý như chiêm bao thể hiện hòa hợp thiên nhiên, đạm bạc, tự tại.
Chọn A vì đoạn thơ không nhấn mạnh việc tránh vất vả về thể xác; B, C, D đều được thể hiện lần lượt qua tránh danh lợi, hòa hợp thiên nhiên và lối sống đạm bạc, tự tại.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“-Hồn Trương Ba: (sau một hồi lâu) Tôi đã nghĩ kĩ… (nói chậm và khẽ). Tôi không nhập vào hình thù ai nữa! Tôi đã chết rồi, hãy để tôi chết hẳn!
-Đế Thích: Không thể được! Việc ông phải chết chỉ là một lầm lẫn của quan thiên đình. Cái sai ấy đã được sửa bằng cách làm cho hồn ông được sống.
-Hồn Trương Ba: Không! Ông phải sống, dù với bất cứ giá nào…
-Hồn Trương Ba: Không thể sống với bất cứ giá nào được, ông Đế Thích ạ! Có những cái giá đắt quá, không thể trả được… Lạ thật, từ lúc tôi có đủ can đảm đi đến quyết định này, tôi bỗng cảm thấy mình lại là Trương Ba thật, tâm hồn tôi lại trở lại than thản, trong sáng như xưa…”
(Hồn Trương Ba, Da Hàng Thịt, Lưu Quang Vũ)
Việc Hồn Trương Ba xin Đế Thích cho cụ Tị sống lại còn mình thì chết hẳn cho thấy tính cách nào của nhân vật?
Yêu đời, ham sống.
Thật thà, chất phác.
Can đảm, nhân hậu.
Vị tha, bao dung.
Hồn Trương Ba xin Đế Thích cho cụ Tị sống lại, còn mình thì chết hẳn.
Nhân vật sẵn sàng chấp nhận cái chết để người khác được sống.
Sự chấp nhận cái chết cho thấy Hồn Trương Ba can đảm.
Việc nhường sự sống cho cụ Tị thể hiện tấm lòng thương người, nhân hậu.
Chọn C. Can đảm, nhân hậu; A trái với hành động chấp nhận chết, B không đúng trọng tâm, D chỉ nêu lòng tốt nhưng thiếu sự can đảm.
Sự kết hợp hai phẩm chất trong C phù hợp nhất với hành động của nhân vật.
Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới “nhặt” được vợ lặp với biểu hiện hàng trăm độc giả thuộc nằm lòng ở trong cảnh đói khổ khi Tràng có vợ là:
Cười
Nói luôn miệng
Hát khe khẽ
Mắt sáng lên lấp lánh
Khi nhặt được vợ, Tràng có biểu hiện đặc biệt là cười.
Nụ cười thể hiện hạnh phúc, sự vui mừng nhưng cũng xen lẫn ngỡ ngàng, bối rối và hoang mang.
Chi tiết này cho thấy sự thay đổi lớn trong cuộc sống của Tràng giữa hoàn cảnh đói nghèo.
Chọn A. Cười; B, C, D sai vì nói luôn miệng, hát khe khẽ và mắt sáng lên lấp lánh không phải biểu hiện nổi bật, đặc trưng nhất ở Tràng khi mới có vợ.
“Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha!
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.”
(Trích Đất nước, Nguyễn Đình Thi).
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là
tâm trạng vui sướng của tôi.
tôi.
chủ thể trữ tình ẩn.
gió rừng.
Câu hỏi yêu cầu xác định ai là người đang kể hoặc biểu đạt cảm xúc trong đoạn thơ.
Câu “Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi” có xưng hô ngôi thứ nhất “tôi”.
Vì vậy, chủ thể trữ tình là người nói “tôi”.
Chọn B. A sai vì là trạng thái cảm xúc; C sai vì “tôi” xuất hiện rõ; D sai vì “gió rừng” là hình ảnh thiên nhiên được miêu tả.
Dòng nào sau đây không nêu đúng biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Ba tiêu (Cây chuối) của Nguyễn Trãi?
"Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,
Đầy buồng lạ, màu thâu đêm.
Tình thư một bức phong còn kín,
Gió nơi đâu, gượng mở xem."
(Nguyễn Trãi, Ba tiêu (Cây chuối))
Biện pháp nhân hóa, làm cây chuối trở nên sống động và giàu cảm xúc.
Sự giao hòa giữa thiên nhiên và con người, biểu hiện qua hình ảnh “tình thư một bức phong còn kín”.
Sử dụng điệp từ, nhấn mạnh trạng thái của cây chuối trong không gian xuân.
Hình ảnh ẩn dụ kín đáo, thể hiện nỗi niềm sâu lắng của tác giả.
Hai câu thơ “Tự bén hơi xuân tốt lại thêm, / Đầy buồng lạ, màu thâu đêm” không hề lặp từ, nên không có hiện tượng điệp từ.
Chọn C: nhận định về điệp từ không đúng vì bài thơ không lặp từ; A đúng vì “tình thư”, “gượng mở xem” nhân hóa cây chuối, B đúng vì thể hiện sự giao hòa giữa thiên nhiên và con người, D đúng vì hình ảnh ẩn dụ gửi gắm nỗi niềm tác giả.
Trong câu “Anh ấy chỉ mới thử viết thôi”, từ “chỉ” chủ yếu biểu thị:
Giới hạn phạm vi hoặc mức độ hành động.
Đánh giá thấp năng lực của người được nói.
So sánh kết quả với chuẩn mực chung.
Nhấn mạnh tính bất thường của sự việc.
Trong câu, “chỉ” đứng trước “mới thử viết”, giới hạn mức độ hoặc phạm vi của hành động.
Từ này cho thấy anh ấy mới thực hiện hành động ở mức rất hạn chế.
“Chỉ” mang nghĩa “chỉ có/chỉ mới”, không đánh giá năng lực hay so sánh kết quả.
Chọn A vì “chỉ” biểu thị giới hạn phạm vi hoặc mức độ hành động; B, C, D sai vì lần lượt không đánh giá thấp năng lực, không so sánh với chuẩn mực và không nhấn mạnh tính bất thường.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Sách là cánh cửa mở ra những chân trời tri thức” là:
ẩn dụ
hoán dụ
so sánh
nhân hoá
Câu văn dùng cấu trúc gọi là : “Sách” = “cánh cửa”, mang nghĩa bóng là sách mở ra tri thức.
Chọn A. ẩn dụ; B sai vì không có quan hệ thay thế thực tế, C sai vì thiếu từ so sánh, D sai vì không gán tính người cho vật.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | A | A | C | A | B | C | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 120 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài