Trong một giải đấu bò tốt, có 6 con bò tốt A, B, C, D, E, F đang thi đấu theo thứ tự trên một sàn đấu hình lục giác. Mỗi con bò tốt đứng ở một góc và tuân theo các quy tắc sau:
Con bò A luôn đứng cạnh con bò D.
Con bò B luôn cạnh con bò A hoặc D.
Con bò E không đứng cạnh con bò F.
Thứ tự sắp xếp các vị trí nào sau đây là đúng:
B, A, D, F, E, C.
A, D, F, C, B, E.
A, D, B, E, C, F.
C, D, B, F, A, E.
Kiểm tra kề và kề hoặc trong các phương án.
Phương án loại vì không kề hoặc .
Phương án đúng vì cạnh , cạnh , không cạnh .
Phương án sai vì lần lượt vi phạm quy tắc không kề hoặc quy tắc vị trí của .
Trong một giải đấu bò tốt, có 6 con bò tốt A, B, C, D, E, F đang thi đấu theo thứ tự trên một sàn đấu hình lục giác. Mỗi con bò tốt đứng ở một góc và tuân theo các quy tắc sau:
Con bò A luôn đứng cạnh con bò D.
Con bò B luôn cạnh con bò A hoặc D.
Con bò E không đứng cạnh con bò F.
Các con bò có sức mạnh từ lớn đến bé xếp theo thứ tự lần lượt: C, A, B, D, F, E. Chúng sẽ chiến đấu đối kháng với nhau theo hình sau:

Bò B đứng cạnh bò D.
Bò E đứng cạnh bò D.
Bò F đấu với bò B.
Bò E đấu với bò D.
Dựa vào thứ tự trên sàn lục giác, các cặp kề nhau là .
Từ sơ đồ, bò kề bò là mệnh đề đúng theo danh sách cặp kề nhau ở Bước . Các phương án sai vì lần lượt là bò kề (không phải ), bò kề (không phải ), và bò kề (không phải ).
Trong một giải đấu bò tốt, có 6 con bò tốt A, B, C, D, E, F đang thi đấu theo thứ tự trên một sàn đấu hình lục giác. Mỗi con bò tốt đứng ở một góc và tuân theo các quy tắc sau:
Con bò A luôn đứng cạnh con bò D.
Con bò B luôn cạnh con bò A hoặc D.
Con bò E không đứng cạnh con bò F.
Giả sử có thêm 1 cặp bò tốt G và H tham gia. Bò G và bò H không cạnh nhau, Bò F và bò C cách nhau 1 con bò thì:
Con bò G luôn đứng cạnh bò E.
Con bò H chắc chắn đứng cạnh bò F.
Con bò C luôn đứng cạnh bò H hoặc bò G.
Con bò E luôn đứng cạnh bò H hoặc bò G.
Đặt vị trí ba con bò là , với gồm các hoán vị thỏa mãn không ở giữa và .
Đưa vào các vị trí còn trống và kết hợp dữ kiện, thu được: ; ; ; .
Trong cả bốn trường hợp, đều đứng cạnh hoặc . Phương án đúng; , , sai vì không được bảo đảm trong cả bốn trường hợp.
Trong một giải đấu bò tốt, có 6 con bò tốt A, B, C, D, E, F đang thi đấu theo thứ tự trên một sàn đấu hình lục giác. Mỗi con bò tốt đứng ở một góc và tuân theo các quy tắc sau:
Con bò A luôn đứng cạnh con bò D.
Con bò B luôn cạnh con bò A hoặc D.
Con bò E không đứng cạnh con bò F.
Xác suất để con bò B đấu với con bò F là
Với thứ tự , đấu với .
Hoán đổi với làm ở giữa nên không được; có trường hợp thỏa mãn.
Với thứ tự , đấu với .
Có cách hoán đổi để đấu với mà không vi phạm điều kiện không đứng giữa và .
Tổng số trường hợp hoán vị thỏa mãn là ; số trường hợp đấu với là .
Chọn phương án ; các phương án , , sai vì không bằng kết quả .
Bảy người sau đây là anh em họ của nhau A, B, C, D, E, F và G. Họ được sinh ra vào các năm khác nhau từ đến .
(i) D không sinh trước năm .
(ii) Người lớn tuổi nhất sinh năm và người nhỏ nhất sinh năm .
(iii) A và C sinh cách nhau hai tuổi và cả hai đều không phải là người lớn nhất.
(iv) Số người nhiều tuổi hơn F bằng số người ít tuổi hơn anh ấy. Hiệu số tuổi giữa người lớn tuổi nhất và F bằng hiệu số tuổi giữa F và người nhỏ tuổi nhất.
(v) Cả E và D đều sinh vào năm nhuận.
(vi) G sinh trước C năm.
Ai là người lớn tuổi nhất trong bảy người?
G.
B.
D.
E.
Có người lớn tuổi hơn và người ít tuổi hơn , nên đứng giữa.
Khoảng cách tuổi đối xứng với hai đầu và .
Hai năm nhuận trong khoảng đã cho là và . Vì không sinh trước , suy ra sinh năm , sinh năm .
Xét trước năm. Các khả năng ; do cho hoặc , còn gây trùng năm.
Vậy , ; khi đó vì đã thuộc về , nên năm còn lại thuộc về .
Chọn phương án B vì sinh năm , là người lớn tuổi nhất. Các phương án A, C, D sai vì lần lượt sinh năm , sinh năm , sinh năm .
Bảy người sau đây là anh em họ của nhau A, B, C, D, E, F và G. Họ được sinh ra vào các năm khác nhau từ đến .
(i) D không sinh trước năm .
(ii) Người lớn tuổi nhất sinh năm và người nhỏ nhất sinh năm .
(iii) A và C sinh cách nhau hai tuổi và cả hai đều không phải là người lớn nhất.
(iv) Số người nhiều tuổi hơn F bằng số người ít tuổi hơn anh ấy. Hiệu số tuổi giữa người lớn tuổi nhất và F bằng hiệu số tuổi giữa F và người nhỏ tuổi nhất.
(v) Cả E và D đều sinh vào năm nhuận.
(vi) G sinh trước C năm.
C sinh năm nào?
.
.
.
.
đứng thứ trong người; tuổi của là trung bình cộng tuổi của người lớn nhất và nhỏ nhất.
Các năm nhuận trong khoảng là và . Vì không sinh trước , suy ra , .
Xét các phương án: cho , ngoài khoảng; trùng ; cho , trùng .
Chỉ còn , khi đó và , đều hợp lệ.
Chọn phương án vì sinh năm ; , , sai vì lần lượt cho ngoài khoảng, trùng , và trùng .
Bảy người sau đây là anh em họ của nhau A, B, C, D, E, F và G. Họ được sinh ra vào các năm khác nhau từ đến .
(i) D không sinh trước năm .
(ii) Người lớn tuổi nhất sinh năm và người nhỏ nhất sinh năm .
(iii) A và C sinh cách nhau hai tuổi và cả hai đều không phải là người lớn nhất.
(iv) Số người nhiều tuổi hơn F bằng số người ít tuổi hơn anh ấy. Hiệu số tuổi giữa người lớn tuổi nhất và F bằng hiệu số tuổi giữa F và người nhỏ tuổi nhất.
(v) Cả E và D đều sinh vào năm nhuận.
(vi) G sinh trước C năm.
Ai lớn hơn A tuổi?
B.
G.
F.
E.
đứng thứ về tuổi; đồng thời là trung điểm giữa và .
Các năm nhuận là . Vì không sinh trước , suy ra và .
sinh trước năm nên chỉ có thể là .
Loại vì đều đã dùng; loại vì lần lượt trùng qua . Do đó , , .
Người lớn hơn tuổi sinh năm , chính là .
đúng; các phương án , , sai vì lần lượt là , , , không sinh năm .
Bảy người sau đây là anh em họ của nhau A, B, C, D, E, F và G. Họ được sinh ra vào các năm khác nhau từ đến .
(i) D không sinh trước năm .
(ii) Người lớn tuổi nhất sinh năm và người nhỏ nhất sinh năm .
(iii) A và C sinh cách nhau hai tuổi và cả hai đều không phải là người lớn nhất.
(iv) Số người nhiều tuổi hơn F bằng số người ít tuổi hơn anh ấy. Hiệu số tuổi giữa người lớn tuổi nhất và F bằng hiệu số tuổi giữa F và người nhỏ tuổi nhất.
(v) Cả E và D đều sinh vào năm nhuận.
(vi) G sinh trước C năm.
Ai trong số họ là người trẻ thứ năm?
D.
C.
Không có cách sắp xếp nào thỏa mãn toàn bộ dữ kiện.
A.
D sinh năm nhuận và nên . Từ và , suy ra và (người lớn nhất).
A cách C năm nên (vì trùng D). E sinh năm nhuận còn lại nên hoặc , suy ra .
Sắp xếp: . Người trẻ thứ năm (sinh năm ) không trùng với bất kỳ ai trong danh sách .
Vì không có người nào sinh năm trong các dữ kiện đã khớp, phương án C là chính xác.
Thống kê số lượng khách tham quan theo loại hình du lịch tại 5 địa điểm năm 2022:

Tổng số khách quốc tế của cả 5 địa điểm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số khách du lịch tham quan?
30,65%.
65,3%.
Chưa xác định được vì đề thiếu bảng số liệu
2,85%.
Xem xét các thông tin được cung cấp trong đề bài.
Xác định xem có đầy đủ giá trị khách quốc tế và tổng số khách để tính toán hay không.
Do đề bài không cung cấp bảng số liệu, không thể tính toán được tỉ lệ phần trăm.
Chọn đáp án C, các phương án A, B, D sai vì đây là các kết quả giả định không có căn cứ từ dữ liệu.
Thống kê số lượng khách tham quan theo loại hình du lịch tại 5 địa điểm năm 2022:

Biết rằng Cát Bà có tổng số khách tham quan là 600 nghìn người với tỷ lệ khách quốc tế là 12%. Hỏi số khách nội địa tham quan tại Cát Bà là bao nhiêu?
515 nghìn người.
528 nghìn người.
344 nghìn người.
433 nghìn người.
Tỉ lệ khách nội địa là phần còn lại sau khi trừ tỉ lệ quốc tế.
Nhân tổng số khách với tỉ lệ nội địa.
Phương án đúng vì kết quả là nghìn người; , , sai vì lần lượt cho , , nghìn người.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | C | B | B | C | C | C | C | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài