Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 24 — Tư duy khoa học

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tư duy Khoa học30 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy khoa học - Phân tích số liệu

Câu 1

Trong một giải đấu bò tốt, có 6 con bò tốt A, B, C, D, E, F đang thi đấu theo thứ tự trên một sàn đấu hình lục giác. Mỗi con bò tốt đứng ở một góc và tuân theo các quy tắc sau:

Con bò A luôn đứng cạnh con bò D.

Con bò B luôn cạnh con bò A hoặc D.

Con bò E không đứng cạnh con bò F.

Thứ tự sắp xếp các vị trí nào sau đây là đúng:

A

B, A, D, F, E, C.

B

A, D, F, C, B, E.

C

A, D, B, E, C, F.

D

C, D, B, F, A, E.

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra quy tắc kề

Kiểm tra kề kề hoặc trong các phương án.

Phương án loại vì không kề hoặc .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì cạnh , cạnh , không cạnh .

Phương án sai vì lần lượt vi phạm quy tắc không kề hoặc quy tắc vị trí của .

Đáp án: C

Câu 2

Trong một giải đấu bò tốt, có 6 con bò tốt A, B, C, D, E, F đang thi đấu theo thứ tự trên một sàn đấu hình lục giác. Mỗi con bò tốt đứng ở một góc và tuân theo các quy tắc sau:

Con bò A luôn đứng cạnh con bò D.

Con bò B luôn cạnh con bò A hoặc D.

Con bò E không đứng cạnh con bò F.

Các con bò có sức mạnh từ lớn đến bé xếp theo thứ tự lần lượt: C, A, B, D, F, E. Chúng sẽ chiến đấu đối kháng với nhau theo hình sau:

Hình minh họa

A

Bò B đứng cạnh bò D.

B

Bò E đứng cạnh bò D.

C

Bò F đấu với bò B.

D

Bò E đấu với bò D.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí kề

Dựa vào thứ tự trên sàn lục giác, các cặp kề nhau là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Từ sơ đồ, bò kề bò là mệnh đề đúng theo danh sách cặp kề nhau ở Bước . Các phương án sai vì lần lượt là bò kề (không phải ), bò kề (không phải ), và bò kề (không phải ).

Đáp án: A — Bò đứng cạnh bò là khẳng định đúng dựa trên thứ tự sắp xếp trên sàn lục giác.

Câu 3

Trong một giải đấu bò tốt, có 6 con bò tốt A, B, C, D, E, F đang thi đấu theo thứ tự trên một sàn đấu hình lục giác. Mỗi con bò tốt đứng ở một góc và tuân theo các quy tắc sau:

Con bò A luôn đứng cạnh con bò D.

Con bò B luôn cạnh con bò A hoặc D.

Con bò E không đứng cạnh con bò F.

Giả sử có thêm 1 cặp bò tốt G và H tham gia. Bò G và bò H không cạnh nhau, Bò F và bò C cách nhau 1 con bò thì:

A

Con bò G luôn đứng cạnh bò E.

B

Con bò H chắc chắn đứng cạnh bò F.

C

Con bò C luôn đứng cạnh bò H hoặc bò G.

D

Con bò E luôn đứng cạnh bò H hoặc bò G.

Lời giải

Bước 1: Xét vị trí

Đặt vị trí ba con bò , với gồm các hoán vị thỏa mãn không ở giữa .

Bước 2: Liệt kê cấu hình thỏa mãn

Đưa vào các vị trí còn trống và kết hợp dữ kiện, thu được: ; ; ; .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Trong cả bốn trường hợp, đều đứng cạnh hoặc . Phương án đúng; , , sai vì không được bảo đảm trong cả bốn trường hợp.

Đáp án: C — Trong cả bốn cấu hình thỏa mãn, bò đều đứng cạnh bò hoặc bò .

Câu 4

Trong một giải đấu bò tốt, có 6 con bò tốt A, B, C, D, E, F đang thi đấu theo thứ tự trên một sàn đấu hình lục giác. Mỗi con bò tốt đứng ở một góc và tuân theo các quy tắc sau:

Con bò A luôn đứng cạnh con bò D.

Con bò B luôn cạnh con bò A hoặc D.

Con bò E không đứng cạnh con bò F.

Xác suất để con bò B đấu với con bò F là

A

B

C

D

Lời giải

Bước : Xét trường hợp thứ nhất

Với thứ tự , đấu với .

Hoán đổi với làm ở giữa nên không được; có trường hợp thỏa mãn.

Bước : Xét trường hợp thứ hai

Với thứ tự , đấu với .

cách hoán đổi để đấu với mà không vi phạm điều kiện không đứng giữa .

Bước : Tính xác suất

Tổng số trường hợp hoán vị thỏa mãn là ; số trường hợp đấu với .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn phương án ; các phương án , , sai vì không bằng kết quả .

Đáp án: B — Có trường hợp thuận lợi trên tổng số trường hợp, nên xác suất là .

Câu 5

Bảy người sau đây là anh em họ của nhau A, B, C, D, E, F và G. Họ được sinh ra vào các năm khác nhau từ đến .

(i) D không sinh trước năm .

(ii) Người lớn tuổi nhất sinh năm và người nhỏ nhất sinh năm .

(iii) A và C sinh cách nhau hai tuổi và cả hai đều không phải là người lớn nhất.

(iv) Số người nhiều tuổi hơn F bằng số người ít tuổi hơn anh ấy. Hiệu số tuổi giữa người lớn tuổi nhất và F bằng hiệu số tuổi giữa F và người nhỏ tuổi nhất.

(v) Cả E và D đều sinh vào năm nhuận.

(vi) G sinh trước C năm.

Ai là người lớn tuổi nhất trong bảy người?

A

G.

B

B.

C

D.

D

E.

Lời giải

Bước 1: Xác định năm sinh của

người lớn tuổi hơn và người ít tuổi hơn , nên đứng giữa.

Khoảng cách tuổi đối xứng với hai đầu .

Bước 2: Xác định

Hai năm nhuận trong khoảng đã cho là . Vì không sinh trước , suy ra sinh năm , sinh năm .

Bước 3: Xác định

Xét trước năm. Các khả năng ; do cho hoặc , còn gây trùng năm.

Vậy , ; khi đó đã thuộc về , nên năm còn lại thuộc về .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án B vì sinh năm , là người lớn tuổi nhất. Các phương án A, C, D sai vì lần lượt sinh năm , sinh năm , sinh năm .

Đáp án: B — là người lớn tuổi nhất vì sinh năm .

Câu 6

Bảy người sau đây là anh em họ của nhau A, B, C, D, E, F và G. Họ được sinh ra vào các năm khác nhau từ đến .

(i) D không sinh trước năm .

(ii) Người lớn tuổi nhất sinh năm và người nhỏ nhất sinh năm .

(iii) A và C sinh cách nhau hai tuổi và cả hai đều không phải là người lớn nhất.

(iv) Số người nhiều tuổi hơn F bằng số người ít tuổi hơn anh ấy. Hiệu số tuổi giữa người lớn tuổi nhất và F bằng hiệu số tuổi giữa F và người nhỏ tuổi nhất.

(v) Cả E và D đều sinh vào năm nhuận.

(vi) G sinh trước C năm.

C sinh năm nào?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định năm sinh của

đứng thứ trong người; tuổi của là trung bình cộng tuổi của người lớn nhất và nhỏ nhất.

Bước 2: Xác định

Các năm nhuận trong khoảng là . Vì không sinh trước , suy ra , .

Bước 3: Loại trừ các khả năng của

Xét các phương án: cho , ngoài khoảng; trùng ; cho , trùng .

Chỉ còn , khi đó , đều hợp lệ.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án sinh năm ; , , sai vì lần lượt cho ngoài khoảng, trùng , và trùng .

Đáp án: C — sinh năm .

Câu 7

Bảy người sau đây là anh em họ của nhau A, B, C, D, E, F và G. Họ được sinh ra vào các năm khác nhau từ đến .

(i) D không sinh trước năm .

(ii) Người lớn tuổi nhất sinh năm và người nhỏ nhất sinh năm .

(iii) A và C sinh cách nhau hai tuổi và cả hai đều không phải là người lớn nhất.

(iv) Số người nhiều tuổi hơn F bằng số người ít tuổi hơn anh ấy. Hiệu số tuổi giữa người lớn tuổi nhất và F bằng hiệu số tuổi giữa F và người nhỏ tuổi nhất.

(v) Cả E và D đều sinh vào năm nhuận.

(vi) G sinh trước C năm.

Ai lớn hơn A tuổi?

A

B.

B

G.

C

F.

D

E.

Lời giải

Bước 1: Xác định năm sinh của

đứng thứ về tuổi; đồng thời là trung điểm giữa .

Bước 2: Gán năm nhuận cho

Các năm nhuận là . Vì không sinh trước , suy ra .

Bước 3: Xác định

sinh trước năm nên chỉ có thể là .

Loại đều đã dùng; loại vì lần lượt trùng qua . Do đó , , .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Người lớn hơn tuổi sinh năm , chính là .

đúng; các phương án , , sai vì lần lượt là , , , không sinh năm .

Đáp án: sinh năm , lớn hơn sinh năm đúng tuổi.

Câu 8

Bảy người sau đây là anh em họ của nhau A, B, C, D, E, F và G. Họ được sinh ra vào các năm khác nhau từ đến .

(i) D không sinh trước năm .

(ii) Người lớn tuổi nhất sinh năm và người nhỏ nhất sinh năm .

(iii) A và C sinh cách nhau hai tuổi và cả hai đều không phải là người lớn nhất.

(iv) Số người nhiều tuổi hơn F bằng số người ít tuổi hơn anh ấy. Hiệu số tuổi giữa người lớn tuổi nhất và F bằng hiệu số tuổi giữa F và người nhỏ tuổi nhất.

(v) Cả E và D đều sinh vào năm nhuận.

(vi) G sinh trước C năm.

Ai trong số họ là người trẻ thứ năm?

A

D.

B

C.

C

Không có cách sắp xếp nào thỏa mãn toàn bộ dữ kiện.

D

A.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí năm sinh

D sinh năm nhuận và nên . Từ , suy ra (người lớn nhất).

A cách C năm nên (vì trùng D). E sinh năm nhuận còn lại nên hoặc , suy ra .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Sắp xếp: . Người trẻ thứ năm (sinh năm ) không trùng với bất kỳ ai trong danh sách .

Vì không có người nào sinh năm trong các dữ kiện đã khớp, phương án C là chính xác.

Đáp án: C — Các dữ kiện chỉ ra người trẻ thứ năm (năm ) không thuộc danh sách các cá nhân đã xác định, A, B, D sai vì lần lượt là các cá nhân sinh năm khác.

Câu 9

Thống kê số lượng khách tham quan theo loại hình du lịch tại 5 địa điểm năm 2022:

Hình ngữ liệu

Tổng số khách quốc tế của cả 5 địa điểm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số khách du lịch tham quan?

A

30,65%.

B

65,3%.

C

Chưa xác định được vì đề thiếu bảng số liệu

D

2,85%.

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra dữ liệu

Xem xét các thông tin được cung cấp trong đề bài.

Xác định xem có đầy đủ giá trị khách quốc tế và tổng số khách để tính toán hay không.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Do đề bài không cung cấp bảng số liệu, không thể tính toán được tỉ lệ phần trăm.

Chọn đáp án C, các phương án A, B, D sai vì đây là các kết quả giả định không có căn cứ từ dữ liệu.

Đáp án: C — Đề bài thiếu bảng số liệu thống kê nên không thể xác định được giá trị phần trăm cụ thể.

Câu 10

Thống kê số lượng khách tham quan theo loại hình du lịch tại 5 địa điểm năm 2022:

Hình ngữ liệu

Biết rằng Cát Bà có tổng số khách tham quan là 600 nghìn người với tỷ lệ khách quốc tế là 12%. Hỏi số khách nội địa tham quan tại Cát Bà là bao nhiêu?

A

515 nghìn người.

B

528 nghìn người.

C

344 nghìn người.

D

433 nghìn người.

Lời giải

Bước 1: Tính tỉ lệ nội địa

Tỉ lệ khách nội địa là phần còn lại sau khi trừ tỉ lệ quốc tế.

Bước 2: Tính số khách nội địa

Nhân tổng số khách với tỉ lệ nội địa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì kết quả là nghìn người; , , sai vì lần lượt cho , , nghìn người.

Đáp án: — Số khách nội địa bằng nghìn người.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCACBBCCCCB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 24 — Tư duy khoa học môn Tư duy Khoa học (Đánh giá Năng lực V-ACT) | 9Study - 9Study