Thị Phương là nhân vật trong vở chèo Trương Viên. Thời bình, nàng động viên chồng học hành thi cử. Thời chiến, nàng chăm sóc, bảo vệ mẹ chồng và lặn lội tìm chồng.
“Thị Phương:
Mẹ ơi, giặc đã kéo đến đây
Con xin dắt mẹ vào ngay trong rừng
Kẻo con chút phận má hồng
Nữa gặp gian hùng, lỗi đạo tào khang.
Trước là thất tiết cùng chàng
Sau con bỏ mẹ giữa đàng ai nuôi”.
(Trần Việt Ngữ sưu tầm, Trương Viên chèo cổ)
Nhân vật Thị Phương là loại nhân vật gì?
Kép.
Lão.
Đào lẳng.
Đào thương.
Thị Phương là người nữ hiền hậu, đảm đang, thương chồng, thương gia đình và giữ tiết hạnh.
Những phẩm chất ấy phù hợp với kiểu vai Đào thương.
Chọn D. Đào thương; Kép là vai nam trẻ, lão là nhân vật cao tuổi, còn đào lẳng có tính cách lẳng lơ, trái với Thị Phương.
Cho ngữ liệu: “Tấm ở với dì ghẻ là mẹ của Cám. Nhưng dì ghẻ của Tấm là người rất cay nghiệt. Hàng ngày, Tấm phải làm lụng luôn canh…” Xung đột nào không được phản ánh trực tiếp trong ngữ liệu trên?
Xung đột giữa mẹ ghẻ và con chồng, biểu hiện sự đối lập giữa thiện và ác
Xung đột giữa người yếu thế và kẻ nắm quyền trong quan hệ gia đình
Xung đột nội tâm của nhân vật khi phải cam chịu bất công kéo dài
Xung đột giữa lao động lương thiện và sự bóc lột trong sinh hoạt thường ngày
Các từ ngữ “dì ghẻ rất cay nghiệt”, “Tấm phải làm lụng” cho thấy mâu thuẫn bên ngoài và hoàn cảnh bị áp bức.
Đoạn trích chưa miêu tả sự đấu tranh tinh thần, cảm xúc nội bộ của Tấm.
Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt phản ánh mâu thuẫn mẹ ghẻ – con chồng, quan hệ kẻ mạnh – người yếu thế và tình trạng lao động bị bóc lột.
Hình ảnh tiếng cười của Tùng trong đoạn trích mang ý nghĩa gì?
"Kiên nhớ là lần ấy trung đoàn bộ bị oanh tạc. Nhiều người chết và bị thương. Riêng Tùng hoàn toàn lành lặn. Chỉ có điều là Tùng kêu đau đầu lắm. Y tá cho thuốc cảm, chẳng thuyên giảm, càng đau. Rồi một buổi đêm các lán của cả trung đoàn bộ bị lay thức vì tiếng cười của Tùng. Phải rồi, chuyện đó xảy ra ở vùng này đây. Mọi người tổ chức vây lùng để đưa Tùng về cứu chữa. Nhưng người bệnh lẩn tránh rất tài. Thỉnh thoảng từ một lùm cây anh ta bật cười như để chọc giỡn mọi người, nhưng mà tiếng cười ảo não và thương tâm vô cùng. Vờn đuổi, truy sục cả tháng trời rồi đơn vị đế mất dấu tích của Tùng. Cậu ta mất hút vào rừng thẳm. Người ta bảo rằng, viên bi đã không chịu nằm yên ở một góc não mà trườn chạy, luồn lách đưa cơn điên vào tất cả những ngõ ngách trong đầu óc Tùng..."
(Bảo Ninh, Nỗi buồn chiến tranh)
Tiếng cười thể hiện sự giễu cợt với những nỗ lực tìm kiếm của đồng đội.
Tiếng cười là biểu tượng của nỗi đau tinh thần và sự mất mát do chiến tranh gây ra.
Tiếng cười thể hiện tâm lý hoảng loạn và nỗi sợ hãi của một người lính khi đối mặt với bệnh tật.
Tiếng cười là dấu hiệu của sự chấp nhận và buông xuôi trong hoàn cảnh éo le.
Tiếng cười xuất hiện sau cuộc oanh tạc khiến nhiều người chết và bị thương.
Đây là dấu mốc bi kịch tác động sâu sắc đến Tùng.
Tiếng cười mang sắc thái ảo não, thương tâm, biểu hiện một tinh thần bị hủy hoại.
Chi tiết viên bi đưa cơn điên vào mọi ngõ ngách trong đầu khẳng định tổn thương tinh thần kéo dài.
Chọn B: Tiếng cười là biểu tượng của nỗi đau tinh thần và sự mất mát do chiến tranh gây ra.
A, C, D sai vì lần lượt không có ý châm biếm, không chỉ là hoảng loạn nhất thời, và không thể hiện sự chấp nhận hay buông xuôi.
Dòng nào sau đây thể hiện đúng nội dung của văn bản sau?
"Cái tôi của anh là cái tôi của một người luôn muốn vượt qua chính mình. Anh không chấp nhận những giới hạn mà xã hội đặt ra, và cũng không muốn sống trong bóng tối của những người khác. Anh là một người luôn tìm kiếm sự tự do tuyệt đối, một tự do không ràng buộc, không hạn chế, dù trong lòng anh vẫn đầy những nghi ngờ và trăn trở."
Nhân vật luôn tìm kiếm sự an yên trong cuộc sống.
Nhân vật có sự mâu thuẫn giữa khát vọng tự do và những trăn trở nội tâm.
Nhân vật luôn chấp nhận các giới hạn xã hội để sống an toàn.
Nhân vật không quan tâm đến suy nghĩ của người khác và chỉ sống theo cảm xúc.
Cụm “luôn tìm kiếm sự tự do tuyệt đối” thể hiện khát vọng vượt thoát khỏi mọi giới hạn.
Cụm “đầy những nghi ngờ và trăn trở” thể hiện mâu thuẫn nội tâm.
Hai mặt này tạo nên tính cách phức tạp của nhân vật.
Chọn B vì nêu đúng mâu thuẫn giữa khát vọng tự do và những trăn trở nội tâm; A, C, D sai vì lần lượt nói về an yên, sự chấp nhận giới hạn và lối sống theo cảm xúc, đều không phù hợp với văn bản.
Cho ngữ liệu 1: “Bà lão ấy hờ con suốt một đêm. Bao giờ cũng vậy cứ hết đường đất làm ăn là bà lại hờ con.” (Nam Cao, Một bữa no) và ngữ liệu 2: “Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng… xem chừng núng thế lắm…” (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay). Điểm tương đồng nổi bật về cách mở ra hiện thực đời sống trong hai đoạn trích là gì?
Đều sử dụng giọng giễu nhại là chủ yếu.
Đều trữ tình hoá thiên nhiên để xoa dịu hiện thực tàn khốc.
Đều mở bằng xung đột giữa anh hùng cá nhân và cộng đồng.
Đều đặt con người vào thế bị dồn ép nhằm tạo cảm giác bức bách ngay từ đầu.
Cả hai đoạn trích đều ngay đầu đặt con người vào hoàn cảnh áp lực, bị dồn ép.
Ngữ liệu 1 gợi hoàn cảnh kinh tế, phụ thuộc, bức bách; ngữ liệu 2 đặt con người trước thiên nhiên đe dọa, nguy hiểm cấp bách.
Cách mở này tạo cảm giác bức bách, cấp thiết ngay từ đầu.
Chọn D vì cả hai đoạn đều đặt con người vào thế bị dồn ép nhằm tạo cảm giác bức bách ngay từ đầu. A, B, C sai vì lần lượt không phải giọng giễu nhại chủ yếu, không trữ tình hóa thiên nhiên để xoa dịu hiện thực, và không có xung đột giữa anh hùng cá nhân với cộng đồng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
"Chúng tôi đi, bì bõm trong bùn, rồi rẽ phải vào rừng. Tiếng sấm rền vang trên các vòm cây. Mưa rơi trầm trầm, buồn buồn. Gió tụt lại phía sau. Tôi cúi mặt tránh các cành lá, và đưa tay bám chắc vào cái gùi to lù lù như chiếc thùng phuy trên lưng người đi trước. Rừng thưa dần, rồi tới một bờ suối. Chúng tôi đi qua một cây cầu tre tròng trành, đung đưa, nhưng có tay vịn."
(Bảo Ninh, Trại “bảy chú lùn”)
Người kể chuyện trong văn bản trên sử dụng điểm nhìn trần thuật nào?
Điểm nhìn của ngôi thứ nhất.
Điểm nhìn của ngôi thứ ba toàn trị.
Điểm nhìn của ngôi thứ ba hạn tri.
Điểm nhìn của ngôi thứ hai.
Các từ khóa "Chúng tôi", "Tôi", "bám chắc", "cúi mặt" cho thấy người kể đang trực tiếp tham gia câu chuyện.
Nhân vật tự kể câu chuyện của mình và thể hiện hành động, cảm xúc của bản thân; đây là điểm nhìn của ngôi thứ nhất.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt là ngôi thứ ba toàn trị, ngôi thứ ba hạn tri và ngôi thứ hai, không phù hợp với dấu hiệu xưng "tôi", "chúng tôi" trong văn bản.
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ sau đây là:
“Nhớ cát là nỗi nhớ của tôi
Nhắm mắt lại thấy một màu trắng xóa
Trơ trụi đến những ngôi nhà lợp có
Gió cát bào tróc vỏ những hàng dương
Không tìm đâu láy một con đường
Chỉ có cát phủ mình dưới nắng
Chỉ có cát nghiêng về phía sông
Như tấm lòng tôi ngóng những thuyền xa”
(Xuân Quỳnh, Nhớ cát)
nỗi nhớ của tôi.
cát.
tôi.
tấm lòng tôi.
Từ “tôi” xuất hiện trực tiếp, thể hiện người cảm nhận, suy tư và bày tỏ cảm xúc về cát.
Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt là đối tượng của nỗi nhớ, đối tượng được nhớ đến và một phần của chủ thể, không phải toàn bộ chủ thể trữ tình.
“Ông Nghị đâm chéo đôi đũa qua mặt mâm, bưng bát nước canh húp đánh soạt. Rồi ông vừa nhai vừa nuốt, vừa giục thằng nhỏ lấy tăm. Ông bà Nghị, mỗi người nhúng ba ngón tay vào chậu, vuốt qua hai mép một lượt, rồi cùng uống nước xỉa răng […]. Dứt mạch diễn thuyết, ông Nghị bưng tách nước uống một hớp lớn, súc miệng òng ọc mấy cái rồi nhổ toẹt xuống nền nhà.”
(Tắt đèn, Ngô Tất Tố)
Dòng nào sau đây nêu đúng thái độ của tác giả đối với ông bà Nghị?
Coi thường và trách cứ.
Lên án và tố cáo.
Châm biếm và khinh bỉ.
Phẫn nộ và mỉa mai.
Câu hỏi yêu cầu xác định thái độ của tác giả, nên cần tìm giọng điệu trong cách miêu tả nhân vật.
Các chi tiết “nhổ toẹt”, “đâm chéo đũa”, “súc miệng òng ọc” miêu tả hành vi thô tục, cho thấy sự mỉa mai và không tôn trọng.
Cách tả hành vi nực cười phù hợp với châm biếm; sắc thái ghê tởm, coi thường phù hợp với khinh bỉ.
Chọn C. A sai vì “trách cứ” không phù hợp; B thiên về phê phán chính trị, nghiêm trọng; D không đúng vì đoạn văn không thể hiện sự phẫn nộ mà là châm biếm kèm khinh bỉ.
Điều gì làm cho bá quyền của Mỹ khác biệt so với các thế lực toàn cầu trước đây?
"Bá quyền hiện hữu từ rất lâu trong thế giới con người. Nhưng việc Mỹ xuất hiện nhanh chóng, giữ uy quyền toàn cầu và cách nước này thực thi bá quyền là điểm khác biệt giữa thế lực toàn cầu hiện tại này so với trước đây. Chỉ trong vòng một thế kỷ, Mỹ đã tự biến chuyển – và cũng bị biến đổi theo cùng những động lực thúc đẩy từ bên ngoài – để từ một đất nước tương đối biệt lập ở Tây Bán cầu thành một cường quốc có phạm vi và tầm vóc quyền lực mà toàn bộ lịch sử thế giới chưa từng có."
(Zbigniew Brzezinski, Bàn Cờ Lớn)
Sự chuyển đổi nhanh chóng từ một quốc gia biệt lập thành một cường quốc toàn cầu.
Cách Mỹ duy trì vị thế bá quyền mà không cần sử dụng bạo lực.
Nền kinh tế phát triển vượt bậc của Mỹ trong thế kỷ 20.
Vai trò của Mỹ trong việc thúc đẩy hòa bình và trật tự thế giới.
Các cụm từ “xuất hiện nhanh chóng”, “từ một quốc gia biệt lập” và “thành một cường quốc” nhấn mạnh sự chuyển biến đặc biệt của Mỹ.
A đúng vì nêu rõ quá trình chuyển mình nhanh chóng từ trạng thái biệt lập thành cường quốc toàn cầu; B sai vì đoạn dẫn không đề cập việc Mỹ không sử dụng bạo lực, C sai vì kinh tế không phải trọng tâm so sánh, D sai vì nhận định về hòa bình và trật tự thế giới không xuất hiện trong trích dẫn.
Kết hợp nào dưới đây không đảm bảo chuẩn ngữ pháp tiếng Việt?
phong thái điềm tĩnh
giải pháp khả thi
phương án tối ưu nhất
nhận định xác đáng
Câu hỏi yêu cầu tìm tổ hợp từ có lỗi về cấu trúc hoặc ý nghĩa.
Không xét trường hợp thiếu từ hay liên từ.
“Tối ưu” vốn có nghĩa “tốt nhất/khả dụng nhất”; thêm “nhất” gây lặp ý, diễn đạt không chính xác.
Vì vậy, “phương án tối ưu nhất” không đảm bảo chuẩn ngữ pháp.
Chọn C; A, B, D đều hợp lý vì lần lượt là các kết hợp danh từ với tính từ phù hợp: “phong thái điềm tĩnh”, “giải pháp khả thi”, “nhận định xác đáng”.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | B | B | D | A | C | C | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 120 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài