Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 19 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tiếng Anh30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Anh

Câu 1

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Linda likes collecting dolls. She has ________ you.

A

as twice dolls as

B

twice as many dolls as

C

dolls as twice as

D

as twice many dolls as

Lời giải

Bước 1: Xác định loại danh từ

Danh từ cần so sánh là dolls, một danh từ đếm được số nhiều.

Bước 2: Áp dụng cấu trúc

Dùng cấu trúc chỉ số lượng gấp đôi: twice as many + danh từ số nhiều + as.

S + V + twice as many + plural noun + as + ...

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: twice as many dolls as, tạo thành câu She has twice as many dolls as you.

A, C, D sai vì lần lượt sai trật tự cấu trúc, sắp xếp từ không đúng và đặt twice sai vị trí.

She has twice as many dolls as you.
Đáp án: B — dùng đúng cấu trúc twice as many + danh từ đếm được số nhiều + as.

Câu 2

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

The irresponsible sewage discharge of a hotel gradually put an end to the seafood harvest ________ a local village depended for its livelihood.

A

on which

B

for which

C

in which

D

where

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc cần dùng

Chỗ trống cần một đại từ quan hệ kèm giới từ để bổ nghĩa cho the seafood harvest.

Động từ chính trong mệnh đề sau là depended.

Bước 2: Chọn giới từ đi kèm

Cấu trúc gốc là: A local village depended on the seafood harvest for its livelihood.

Đưa danh từ lên trước làm đại từ quan hệ, ta có: the seafood harvest on which a local village depended for its livelihood.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. on which vì phù hợp với depend on; B, C, D sai vì lần lượt dùng sai giới từ for, in và dùng where để chỉ nơi chốn, không phù hợp với the seafood harvest.

Đáp án: A. on which — phù hợp với cấu trúc depend on và bổ nghĩa cho the seafood harvest.

Câu 3

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

His guitar skills are really ________ and he can play several songs without any mistakes now.

A

coming about

B

coming along

C

going off

D

going up

Lời giải

Bước 1: Phân tích ngữ cảnh

Sau “His guitar skills are really” cần cụm diễn tả trạng thái hoặc sự phát triển của kĩ năng.

Vế sau cho biết hiện nay anh ấy chơi được vài bài mà không mắc lỗi.

Bước 2: Chọn cụm phù hợp

come along thường dùng để nói ai đó hoặc việc gì đó đang tiến bộ, phát triển tốt.

Vì vậy, “coming along” phù hợp với ngữ cảnh.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. coming along vì mang nghĩa “đang tiến bộ”; A. coming about là xảy ra, C. going off có nhiều nghĩa nhưng không chỉ sự tiến bộ, D. going up là tăng lên và không tự nhiên với kĩ năng guitar.

Đáp án: B — “coming along” diễn tả kĩ năng guitar đang tiến bộ.

Câu 4

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

I hear your birthday party was great. I wish I ________ there.

A

had gone

B

gone

C

have gone

D

could have gone

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Câu sử dụng cấu trúc .

Bữa tiệc đã xảy ra và người nói không có mặt, nên đây là điều ước trái với quá khứ.

Bước 2: Áp dụng cấu trúc

Cần diễn tả ý: người nói ước mình đã ở đó hoặc đã đến đó.

Vì vậy, dùng quá khứ hoàn thành sau .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. had gone. B sai vì chỉ dùng đứng một mình; C sai vì dùng hiện tại hoàn thành; D nhấn vào khả năng hoặc cơ hội đã có thể đi, không phù hợp mẫu chuẩn đang kiểm tra.

Đáp án: A. had gone — dùng sau để diễn tả điều ước trái với quá khứ.

Câu 5

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

I watched the woman ________ out of the house and ________ into a car.

A

coming / got

B

to come / to get

C

come / get

D

came / got

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Sau watched là tân ngữ the woman, nên áp dụng cấu trúc động từ chỉ giác quan.

Cấu trúc thường gặp: watch + O + nguyên mẫu không to hoặc -ing.

Bước 2: Chọn dạng động từ

Hai hành động nối bằng and cần song song: come ... and get ...

Câu diễn tả chứng kiến trọn vẹn hành động, nên dùng động từ nguyên mẫu không to.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. come / get. A sai vì coming và got không song song; B sai vì dùng to- sau watch; D sai vì dùng động từ chia thì quá khứ sau watched + O.

Đáp án: C — watch + O + động từ nguyên mẫu không to, đồng thời hai động từ cần song song.

Câu 6

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Anna with her siblings are preparing dinner in the kitchen.

A

siblings

B

are

C

dinner

D

the

Lời giải

Bước 1: Xác định chủ ngữ chính

Trong cấu trúc này, Anna là chủ ngữ chính; with her siblings chỉ là cụm bổ sung.

Bước 2: Kiểm tra sự hòa hợp

Anna là chủ ngữ số ít nên động từ phải dùng dạng số ít: is preparing.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A đúng vì siblings là danh từ phù hợp; C đúng vì dinner làm tân ngữ; D đúng vì the đứng trước danh từ xác định.

Đáp án: B — are sai vì chủ ngữ chính Anna là số ít, nên phải dùng is.

Câu 7

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

The police officer said that they were arresting him in suspicion of illegally possessing drugs.

A

The

B

were arresting

C

in

D

illegally

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra cụm từ

Sau suspicion of là cụm danh từ hoặc V-ing; phần illegally possessing drugs đúng.

Cụm chỉ trạng thái bị nghi ngờ phải dùng under suspicion of.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì in phải sửa thành under để tạo cụm đúng under suspicion of; A, B, D sai vì lần lượt dùng mạo từ đúng, dùng thì đúng và dùng V-ing đúng.

Đáp án: C — Cụm đúng là under suspicion of, không phải in suspicion of.

Câu 8

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

The government plans to rise taxes on luxury goods next year, aiming to fund large-scale infrastructure projects across the country.

A

plans

B

rise

C

goods

D

projects

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra cấu trúc

Sau plans to cần dùng động từ nguyên mẫu.

Cả plans to rise và plans to raise đều đúng cấu trúc.

Bước 2: Xét động từ

Taxes là tân ngữ trực tiếp của động từ mang nghĩa “tăng”.

Vì vậy phải dùng raise, không dùng rise.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì rise phải đổi thành raise; A đúng sau plans to, C đúng với luxury goods, D đúng trong cụm infrastructure projects.

Đáp án: B — rise là nội động từ, cần đổi thành raise vì taxes là tân ngữ trực tiếp.

Câu 9

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Like hunting, fishing originated as a mean of providing food for survival.

A

hunting

B

originated

C

mean

D

providing

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra cụm từ

Cụm diễn tả phương tiện phải là as a means of providing food.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C: mean phải sửa thành means; A, B, D lần lượt đúng vì hunting dùng sau like, originated đúng nghĩa, và providing đúng sau of.

Đáp án: C — “mean” phải sửa thành “means” trong cụm cố định “as a means of”.

Câu 10

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Vietnam International Half Marathon hold by Vietnam Athletics Federation was the first running race in the year 2023.

A

Half

B

hold

C

Athletics

D

in the year

Lời giải

Bước 1: Xác định cụm bổ nghĩa

Cụm đứng sau tên sự kiện mô tả sự kiện được tổ chức bởi Liên đoàn Điền kinh Việt Nam.

Đây là cụm bị động rút gọn.

Bước 2: Chọn dạng động từ

Động từ hold phải chuyển sang quá khứ phân từ để tạo cụm bị động.

Dạng đúng là held.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B — hold phải sửa thành held; A và C đúng trong tên riêng, còn D không sai ngữ pháp dù cách viết "in 2023" tự nhiên hơn.

Đáp án: B — "hold" phải đổi thành "held" để tạo cụm bị động bổ nghĩa cho tên cuộc đua.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBABACBCBCB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài