Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Linda likes collecting dolls. She has ________ you.
as twice dolls as
twice as many dolls as
dolls as twice as
as twice many dolls as
Danh từ cần so sánh là dolls, một danh từ đếm được số nhiều.
Dùng cấu trúc chỉ số lượng gấp đôi: twice as many + danh từ số nhiều + as.
Chọn B: twice as many dolls as, tạo thành câu She has twice as many dolls as you.
A, C, D sai vì lần lượt sai trật tự cấu trúc, sắp xếp từ không đúng và đặt twice sai vị trí.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
The irresponsible sewage discharge of a hotel gradually put an end to the seafood harvest ________ a local village depended for its livelihood.
on which
for which
in which
where
Chỗ trống cần một đại từ quan hệ kèm giới từ để bổ nghĩa cho the seafood harvest.
Động từ chính trong mệnh đề sau là depended.
Cấu trúc gốc là: A local village depended on the seafood harvest for its livelihood.
Đưa danh từ lên trước làm đại từ quan hệ, ta có: the seafood harvest on which a local village depended for its livelihood.
Chọn A. on which vì phù hợp với depend on; B, C, D sai vì lần lượt dùng sai giới từ for, in và dùng where để chỉ nơi chốn, không phù hợp với the seafood harvest.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
His guitar skills are really ________ and he can play several songs without any mistakes now.
coming about
coming along
going off
going up
Sau “His guitar skills are really” cần cụm diễn tả trạng thái hoặc sự phát triển của kĩ năng.
Vế sau cho biết hiện nay anh ấy chơi được vài bài mà không mắc lỗi.
come along thường dùng để nói ai đó hoặc việc gì đó đang tiến bộ, phát triển tốt.
Vì vậy, “coming along” phù hợp với ngữ cảnh.
Chọn B. coming along vì mang nghĩa “đang tiến bộ”; A. coming about là xảy ra, C. going off có nhiều nghĩa nhưng không chỉ sự tiến bộ, D. going up là tăng lên và không tự nhiên với kĩ năng guitar.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
I hear your birthday party was great. I wish I ________ there.
had gone
gone
have gone
could have gone
Câu sử dụng cấu trúc .
Bữa tiệc đã xảy ra và người nói không có mặt, nên đây là điều ước trái với quá khứ.
Cần diễn tả ý: người nói ước mình đã ở đó hoặc đã đến đó.
Vì vậy, dùng quá khứ hoàn thành sau .
Chọn A. had gone. B sai vì chỉ dùng đứng một mình; C sai vì dùng hiện tại hoàn thành; D nhấn vào khả năng hoặc cơ hội đã có thể đi, không phù hợp mẫu chuẩn đang kiểm tra.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
I watched the woman ________ out of the house and ________ into a car.
coming / got
to come / to get
come / get
came / got
Sau watched là tân ngữ the woman, nên áp dụng cấu trúc động từ chỉ giác quan.
Cấu trúc thường gặp: watch + O + nguyên mẫu không to hoặc -ing.
Hai hành động nối bằng and cần song song: come ... and get ...
Câu diễn tả chứng kiến trọn vẹn hành động, nên dùng động từ nguyên mẫu không to.
Chọn C. come / get. A sai vì coming và got không song song; B sai vì dùng to- sau watch; D sai vì dùng động từ chia thì quá khứ sau watched + O.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Anna with her siblings are preparing dinner in the kitchen.
siblings
are
dinner
the
Trong cấu trúc này, Anna là chủ ngữ chính; with her siblings chỉ là cụm bổ sung.
Anna là chủ ngữ số ít nên động từ phải dùng dạng số ít: is preparing.
Chọn B. A đúng vì siblings là danh từ phù hợp; C đúng vì dinner làm tân ngữ; D đúng vì the đứng trước danh từ xác định.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
The police officer said that they were arresting him in suspicion of illegally possessing drugs.
The
were arresting
in
illegally
Sau suspicion of là cụm danh từ hoặc V-ing; phần illegally possessing drugs đúng.
Cụm chỉ trạng thái bị nghi ngờ phải dùng under suspicion of.
Chọn C vì in phải sửa thành under để tạo cụm đúng under suspicion of; A, B, D sai vì lần lượt dùng mạo từ đúng, dùng thì đúng và dùng V-ing đúng.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
The government plans to rise taxes on luxury goods next year, aiming to fund large-scale infrastructure projects across the country.
plans
rise
goods
projects
Sau plans to cần dùng động từ nguyên mẫu.
Cả plans to rise và plans to raise đều đúng cấu trúc.
Taxes là tân ngữ trực tiếp của động từ mang nghĩa “tăng”.
Vì vậy phải dùng raise, không dùng rise.
Chọn B vì rise phải đổi thành raise; A đúng sau plans to, C đúng với luxury goods, D đúng trong cụm infrastructure projects.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Like hunting, fishing originated as a mean of providing food for survival.
hunting
originated
mean
providing
Cụm diễn tả phương tiện phải là as a means of providing food.
Chọn C: mean phải sửa thành means; A, B, D lần lượt đúng vì hunting dùng sau like, originated đúng nghĩa, và providing đúng sau of.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Vietnam International Half Marathon hold by Vietnam Athletics Federation was the first running race in the year 2023.
Half
hold
Athletics
in the year
Cụm đứng sau tên sự kiện mô tả sự kiện được tổ chức bởi Liên đoàn Điền kinh Việt Nam.
Đây là cụm bị động rút gọn.
Động từ hold phải chuyển sang quá khứ phân từ để tạo cụm bị động.
Dạng đúng là held.
Chọn B — hold phải sửa thành held; A và C đúng trong tên riêng, còn D không sai ngữ pháp dù cách viết "in 2023" tự nhiên hơn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | B | A | C | B | C | B | C | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài