Mỗi mặt của xúc xắc được đánh dấu bằng một số khác nhau từ đến . Các số trên mặt con xúc xắc được đánh dấu đều thỏa mãn hai mặt đối diện bất kỳ có tổng bằng . Hai con xúc xắc như vậy được người ta ném ra. Giả sử, người ta luôn ở một góc có thể nhìn thấy chính xác ba mặt của mỗi con xúc xắc.
Tổng các số người ta có thể nhìn thấy tối đa là
.
.
.
.
Ba mặt nhìn thấy lấy số lớn hơn từ mỗi cặp đối diện.
Hai con xúc xắc có thể cùng đạt tổng lớn nhất ở góc tương ứng.
đúng vì tổng tối đa là ; , , sai vì lần lượt không phải tổng tối đa, bằng một xúc xắc chưa nhân đôi, và tính thừa.
Mỗi mặt của xúc xắc được đánh dấu bằng một số khác nhau từ đến . Các số trên mặt con xúc xắc được đánh dấu đều thỏa mãn hai mặt đối diện bất kỳ có tổng bằng . Hai con xúc xắc như vậy được người ta ném ra. Giả sử, người ta luôn ở một góc có thể nhìn thấy chính xác ba mặt của mỗi con xúc xắc.
Có bao nhiêu trường hợp về tổng các số nhìn thấy có thể xảy ra?
.
.
.
.
Mỗi góc của xúc xắc cho một bộ mặt nhìn thấy khác nhau.
Hình lập phương có góc, nên mỗi xúc xắc có trường hợp.
Hai xúc xắc được xét độc lập, nên mỗi trường hợp của xúc xắc thứ nhất ghép được với trường hợp của xúc xắc thứ hai.
Chọn phương án : có trường hợp.
Các phương án , , sai vì lần lượt không tính đủ, dùng sai số mặt hoặc sai quy tắc nhân.
Mỗi mặt của xúc xắc được đánh dấu bằng một số khác nhau từ đến . Các số trên mặt con xúc xắc được đánh dấu đều thỏa mãn hai mặt đối diện bất kỳ có tổng bằng . Hai con xúc xắc như vậy được người ta ném ra. Giả sử, người ta luôn ở một góc có thể nhìn thấy chính xác ba mặt của mỗi con xúc xắc.
Có bao nhiêu trường hợp để người ta nhìn thấy tổng các số là khi ném ra hai con xúc xắc?
.
.
.
.
Ba cặp đối diện là , , ; mỗi đỉnh chọn một mặt từ mỗi cặp.
Liệt kê các cặp có thứ tự của hai tổng và thỏa mãn tổng bằng .
Chọn phương án . , , sai vì lần lượt cho , , , đều khác cặp có thứ tự đã liệt kê.
Mỗi mặt của xúc xắc được đánh dấu bằng một số khác nhau từ đến . Các số trên mặt con xúc xắc được đánh dấu đều thỏa mãn hai mặt đối diện bất kỳ có tổng bằng . Hai con xúc xắc như vậy được người ta ném ra. Giả sử, người ta luôn ở một góc có thể nhìn thấy chính xác ba mặt của mỗi con xúc xắc.
Số trường hợp để người ta nhìn thấy tổng các số từ trở lên ít hơn số trường hợp để người ta nhìn thấy tổng các số dưới là
.
.
.
.
Ba cặp đối diện là , , ; mỗi góc nhìn chọn một số trong mỗi cặp.
Có cấu hình. Đổi mỗi mặt nhìn thấy sang mặt đối diện biến tổng thành .
Hiệu số cần tìm là , nên đúng. , , sai vì lần lượt cho kết quả , , , không bằng hiệu số đã tính.
P, Q, R, S, T, U, V và W là tám nhân viên văn phòng của công ty M. Mỗi người trong số họ được phân cho một tủ khóa đựng đồ khác nhau trong số 8 tủ được đánh số từ 1 đến 8. Các tủ đựng này được sắp xếp thành bốn hàng, mỗi hàng có hai tủ đựng đồ. Tủ khóa số 1 và 2 ở hàng trên cùng, tủ khóa số 7 và 8 ở hàng dưới cùng, chúng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên từ trái qua phải. Các tủ số 3 và 4 ở hàng số 2 từ trên xuống, tiếp đến là hàng tủ số 5 và 6, chúng cũng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên nhưng theo chiều từ phải qua trái. Nhân viên P đã được phân cho tủ đựng đồ số 1 còn V thì được phân cho tủ đựng đồ số 8. Tủ đồ của T nằm ngay trên tủ của Q, tủ của Q thì lại ngay trên tủ của R còn tủ đồ của W thì nằm ở hàng dưới cùng:
Cặp nào sau đây không thể là cặp "số tủ khóa – nhân viên" đúng?
3-Q.
7-W.
4-U.
Câu hỏi không có một đáp án duy nhất: , , đều không thể; chỉ có thể.
Hàng 1 là (trên cùng). Hàng 2 là , hàng 3 là , hàng 4 là (dưới cùng).
Chuỗi chiếm hàng dọc thẳng nhau. Với , chỉ có cột tủ hoặc là khả thi.
Chọn B. Các phương án A, C, D đều có thể xảy ra vì có thể ở tủ (khi đó ở , ở ), còn sai vì phải ở hàng dưới ( hoặc ), mà tủ đã có nên chỉ có thể ở .
P, Q, R, S, T, U, V và W là tám nhân viên văn phòng của công ty M. Mỗi người trong số họ được phân cho một tủ khóa đựng đồ khác nhau trong số 8 tủ được đánh số từ 1 đến 8. Các tủ đựng này được sắp xếp thành bốn hàng, mỗi hàng có hai tủ đựng đồ. Tủ khóa số 1 và 2 ở hàng trên cùng, tủ khóa số 7 và 8 ở hàng dưới cùng, chúng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên từ trái qua phải. Các tủ số 3 và 4 ở hàng số 2 từ trên xuống, tiếp đến là hàng tủ số 5 và 6, chúng cũng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên nhưng theo chiều từ phải qua trái. Nhân viên P đã được phân cho tủ đựng đồ số 1 còn V thì được phân cho tủ đựng đồ số 8. Tủ đồ của T nằm ngay trên tủ của Q, tủ của Q thì lại ngay trên tủ của R còn tủ đồ của W thì nằm ở hàng dưới cùng:
Nếu tủ của U không ở ngay bên cạnh tủ của Q thì tủ của nhân viên nào ở ngay trên tủ của W?
U.
S.
R.
Q.
Ba vị trí liên tiếp của chỉ có thể là , , hoặc .
Do ở và ở , còn lại hoặc .
Nếu thì cả hai tủ hàng dưới là , đã có và , nên không thể xếp .
Vì vậy ; khi đó ở tủ .
Tủ bên cạnh tủ là tủ . Điều kiện không bên cạnh buộc , nên và .
Tủ ngay trên tủ là tủ , do đó người ở ngay trên W là .
Đáp án đúng là A: U, vì tủ nằm ngay trên tủ .
B, C, D sai vì lần lượt là , , , không ở tủ ngay trên tủ của .
P, Q, R, S, T, U, V và W là tám nhân viên văn phòng của công ty M. Mỗi người trong số họ được phân cho một tủ khóa đựng đồ khác nhau trong số 8 tủ được đánh số từ 1 đến 8. Các tủ đựng này được sắp xếp thành bốn hàng, mỗi hàng có hai tủ đựng đồ. Tủ khóa số 1 và 2 ở hàng trên cùng, tủ khóa số 7 và 8 ở hàng dưới cùng, chúng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên từ trái qua phải. Các tủ số 3 và 4 ở hàng số 2 từ trên xuống, tiếp đến là hàng tủ số 5 và 6, chúng cũng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên nhưng theo chiều từ phải qua trái. Nhân viên P đã được phân cho tủ đựng đồ số 1 còn V thì được phân cho tủ đựng đồ số 8. Tủ đồ của T nằm ngay trên tủ của Q, tủ của Q thì lại ngay trên tủ của R còn tủ đồ của W thì nằm ở hàng dưới cùng:
Nhóm nào sau đây gồm những nhân viên có số tủ đựng đồ là số lẻ?
Q, R, W.
R, V, W.
T, R, Q.
P, T, Q.
Theo sơ đồ, hai cột dọc lần lượt là và .
Cột bị loại vì tủ đã thuộc về ; do đó ở cột còn lại.
Hàng cuối gồm tủ ; tủ thuộc về , nên ở tủ .
Phương án đúng vì lần lượt ở các tủ , đều là số lẻ. Các phương án , , sai lần lượt vì chứa , chứa , và chứa .
P, Q, R, S, T, U, V và W là tám nhân viên văn phòng của công ty M. Mỗi người trong số họ được phân cho một tủ khóa đựng đồ khác nhau trong số 8 tủ được đánh số từ 1 đến 8. Các tủ đựng này được sắp xếp thành bốn hàng, mỗi hàng có hai tủ đựng đồ. Tủ khóa số 1 và 2 ở hàng trên cùng, tủ khóa số 7 và 8 ở hàng dưới cùng, chúng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên từ trái qua phải. Các tủ số 3 và 4 ở hàng số 2 từ trên xuống, tiếp đến là hàng tủ số 5 và 6, chúng cũng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên nhưng theo chiều từ phải qua trái. Nhân viên P đã được phân cho tủ đựng đồ số 1 còn V thì được phân cho tủ đựng đồ số 8. Tủ đồ của T nằm ngay trên tủ của Q, tủ của Q thì lại ngay trên tủ của R còn tủ đồ của W thì nằm ở hàng dưới cùng:
Nếu tủ của U ở cùng hàng ngang với tủ của R và S đổi tủ của mình với V thì tủ ngay bên cạnh của V là của nhân viên nào (Giả sử không có gì khác bị xáo trộn so với sự sắp xếp ban đầu)?
P.
Q.
R.
U.
Các vị trí theo cột là cột trái và cột phải .
Chuỗi không thể ở cột trái; ở cột phải, suy ra , , , nên .
Vì ở tủ và ở hàng cuối, , do đó .
Đổi chỗ với : chuyển đến tủ , còn tủ bên cạnh là tủ của .
đúng vì sau đổi chỗ, ở tủ và tủ ngay bên cạnh là tủ của ; , , sai vì các tủ lần lượt thuộc , không phải tủ cạnh .
Bảng số liệu cho biết dân số và số thuê bao điện thoại nước ta giai đoạn năm 2018–2022 (đơn vị: nghìn)

Trong năm 2019, trung bình một người sử dụng bao nhiêu số thuê bao điện thoại?
1,24 thuê bao điện thoại.
1,81 thuê bao điện thoại.
2,24 thuê bao điện thoại.
2,42 thuê bao điện thoại.
Số thuê bao trung bình mỗi người bằng tổng số thuê bao chia cho dân số.
Tính được thuê bao/người.
Chọn B; các phương án A, C, D sai vì không phù hợp với kết quả tính toán.
Bảng số liệu cho biết dân số và số thuê bao điện thoại nước ta giai đoạn năm 2018–2022 (đơn vị: nghìn)

Nếu từ năm 2022, dân số tiếp tục tăng 2% mỗi năm, hỏi đến năm 2025, dân số dự kiến sẽ là bao nhiêu?
105766,36 nghìn người
102659,32 nghìn người.
101659,33 nghìn người.
101659,34 nghìn người.
Mỗi năm dân số được nhân với hệ số .
Thay số và tính theo công thức tăng trưởng lũy thừa.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | D | D | B | A | A | B | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài