Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Thomas feels tired because he ________ continuously for more than two hours.
has run
has been running
will be running
is running
Hành động kéo dài liên tục hơn hai giờ và gây ra kết quả hiện tại là cảm thấy mệt.
Chủ ngữ Thomas là ngôi thứ ba số ít nên dùng has been running.
Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt nhấn mạnh kết quả, diễn tả tương lai tiếp diễn và hành động đang diễn ra nhưng không phù hợp thời lượng kéo dài.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Jane is so lazy that her teacher has to complain ________ her parents about her laziness at school.
with
of
to
at
Her parents là người nhận lời phàn nàn, nên cần giới từ chỉ đối tượng.
Dùng cấu trúc complain to somebody about something; điền to trước her parents.
Đáp án đúng là C. B, D, A sai vì lần lượt không dùng để chỉ người nhận lời phàn nàn trong cấu trúc này.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
________ people really understood what Ruyan said because the topic was too abstract and complicated.
Another
None of
Very few
Quite a few
Câu diễn tả chỉ có rất ít người hiểu nội dung Ruyan nói.
Cụm phù hợp là very few people.
Chọn C. B, C, D sai vì another đi với danh từ số ít, none of people dùng sai cấu trúc trong câu này, còn quite a few mang nghĩa khá nhiều, trái ngữ cảnh.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
The more carefully companies treat wastewater, ________ on the environment.
less harmful impact they have
the fewer harmful impact they have
the less harmful impact they have
the less harmful they have impact
Mệnh đề đầu dùng dạng so sánh kép: The more carefully ...
Mệnh đề sau phải bắt đầu bằng the và diễn tả tác động giảm.
Impact là danh từ không đếm được, nên dùng less, không dùng fewer.
Cụm danh từ cần có trật tự: less harmful impact.
Chọn C vì đúng cấu trúc so sánh kép, dùng the less với danh từ impact và sắp xếp từ chính xác; A thiếu the trước less, B dùng fewer với impact, D sai trật tự từ.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
I stopped worrying about the results of the test and I tried to ________ attention to what the teacher was saying.
turn
attract
draw
pay
Chủ ngữ cố gắng tập trung vào lời giáo viên nói, không phải làm người khác chú ý.
Cụm diễn tả “chú ý đến” là pay attention to.
Chọn D. A sai vì turn thường cần one's trước attention; B và C sai vì attract/draw attention to mang nghĩa thu hút sự chú ý của người khác, không phải tự tập trung.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
She made a lot of sightseeing when she was in Hong Kong last summer.
made
sightseeing
was
last summer
Cụm chỉ hoạt động tham quan là hoặc .
không kết hợp với ; cần thay bằng .
Chọn A. sai vì phải dùng ; B đúng trong cụm , C đúng với chủ ngữ , D đúng để chỉ thời gian.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Our neighbour is quite safe. There have not been many crimes recently.
our neighbour
safe
have not been
recently
Câu nói về một khu vực có ít tội phạm, nên cần danh từ chỉ địa điểm.
Neighbour là người hàng xóm; neighbourhood mới là khu phố.
Chọn A — our neighbour phải sửa thành our neighbourhood.
B, C, D sai vì safe dùng đúng với khu vực, have not been hòa hợp với many crimes, và recently dùng đúng để chỉ thời gian gần đây.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
When a Vietnamese wants to work part-time in Australia, he needs to get a work permission.
Vietnamese
part-time
he
permission
Permission nghĩa là sự cho phép và thường là danh từ không đếm được.
Vì vậy, cụm dùng sai.
Cụm đúng là , hoặc nếu không dùng mạo từ.
Chọn D. A, B, C sai vì , và đều phù hợp ngữ pháp; D sai do dùng .
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
His attendance at the meeting make me feel very happy.
His attendance
make
feel
happy
Chủ ngữ chính là attendance, một danh từ số ít.
Vì vậy, động từ phải chia ở dạng số ít.
Chọn B: make phải sửa thành makes để hòa hợp với attendance.
A, C, D sai vì lần lượt là cụm chủ ngữ, động từ nguyên mẫu sau feel và tính từ đúng chức năng.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
School children in the same grade in Vietnamese schools are usually the same old as their classmate.
the same grade
Vietnamese
are
the same old
Câu diễn đạt ý cùng tuổi nên cần danh từ age sau same.
Cụm the same old as sai cấu trúc; sửa thành the same age as.
Chọn D vì the same old phải sửa thành the same age; A, B, C không sai vì lần lượt dùng đúng cụm chỉ khối, tính từ chỉ quốc tịch và động từ phù hợp với chủ ngữ số nhiều.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | C | C | D | A | A | D | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài