Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 16 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tiếng Anh30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Anh

Câu 1

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

In many countries, the number of people choosing to live in cities ______ rapidly over the last few decades.

A

have increased

B

has increased

C

is increasing

D

increase

Lời giải

Bước 1: Xác định chủ ngữ

Cụm danh từ chính là "the number", mang nghĩa số lượng và ở ngôi số ít.

Bước 2: Xác định thì

Cụm thời gian "over the last few decades" diễn tả sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: "has increased", phù hợp về số và ngữ nghĩa. A, C, D sai vì lần lượt dùng "have" với chủ ngữ số ít, dùng hiện tại tiếp diễn chưa phù hợp, và dùng dạng hiện tại đơn không phù hợp.

Đáp án: B — "the number" là chủ ngữ số ít và cần thì hiện tại hoàn thành.

Câu 2

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Smartphones are used not only for communication but also for information and ________.

A

entertain

B

entertainer

C

entertaining

D

entertainment

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Sau for có các danh từ communication và information.

Vì vậy, chỗ trống cần một danh từ để bảo đảm phép song song.

Bước 2: Chọn từ phù hợp

Entertainment là danh từ chỉ hoạt động giải trí, phù hợp với ngữ cảnh sử dụng điện thoại.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. entertainment; A. entertain là động từ, B. entertainer là danh từ chỉ người, còn C. entertaining thường là tính từ hoặc dạng -ing nên không phù hợp về từ loại và ngữ nghĩa.

Đáp án: D. entertainment — cần một danh từ song song với communication và information, đồng thời phù hợp nghĩa.

Câu 3

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

She was really ____________ danger ____________ a few minutes ____________ the rough sea, but luckily a lifeguard saw her.

A

in – for – in

B

of – in – on

C

at – on – in

D

with – in – at

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Trước danger cần cụm cố định chỉ trạng thái; giữa danger và a few minutes cần giới từ chỉ thời lượng.

Trước the rough sea cần giới từ chỉ vị trí trong nước.

Bước 2: Áp dụng cấu trúc

Điền lần lượt: in danger, for a few minutes, in the rough sea.

Câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: in - for - in. B, C, D sai vì các giới từ không lần lượt phù hợp với cụm cố định, thời lượng và vị trí.

Đáp án: A — Cụm đúng là be in danger, for a few minutes và in the sea.

Câu 4

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

With _____ compliments and encouragements from her friends, Jane made much greater progress.

A

lots of

B

a plenty

C

dozens

D

a great deal of

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Cụm "compliments and encouragements" là danh từ đếm được số nhiều.

Sau "With" cần một cụm danh từ bắt đầu bằng từ chỉ lượng phù hợp.

Bước 2: Chọn cụm phù hợp

"lots of" kết hợp được với danh từ số nhiều, tạo cụm "lots of compliments and encouragements".

Cụm này phù hợp cả ngữ pháp và nghĩa của câu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. lots of; B sai vì phải là "plenty of", C thiếu "of", còn D dùng với danh từ không đếm được nên không phù hợp.

Đáp án: A. lots of — phù hợp với danh từ đếm được số nhiều "compliments and encouragements".

Câu 5

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The use of detail is ________ method of developing a controlling idea, and almost all students employ this method.

A

more common

B

common

C

most common

D

the most common

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Mệnh đề “almost all students employ this method” cho thấy đây là phương pháp phổ biến nhất.

Cấu trúc phù hợp là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. the most common vì đúng cấu trúc và ngữ nghĩa. A sai vì là so sánh hơn, cần đối tượng so sánh; B thiếu mạo từ trước danh từ; C thiếu trước tính từ bậc nhất.

Đáp án: D. the most common — dùng cấu trúc so sánh nhất để chỉ phương pháp phổ biến nhất.

Câu 6

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Neither the manager nor the employees was satisfied with the results of the meeting yesterday.

A

Neither

B

was

C

of

D

yesterday

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Câu dùng cấu trúc Neither ... nor ... để nối hai chủ ngữ.

Bước 2: Kiểm tra hòa hợp

Chủ ngữ gần động từ là employees, danh từ số nhiều.

Vì vậy, động từ phải đổi từ was thành were.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì Neither dùng đúng cấu trúc, of nối đúng cụm danh từ, còn yesterday dùng đúng trạng từ chỉ thời gian.

Đáp án: B — was sai vì phải hòa hợp với chủ ngữ số nhiều employees, nên dùng were.

Câu 7

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Jane wishes that she could spends more time with her family during the holidays.

A

wishes

B

spends

C

family

D

holidays

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Sau could cần một động từ nguyên mẫu.

Bước 2: Kiểm tra động từ

Spends là động từ ngôi thứ ba số ít, không phù hợp sau could.

Sửa spends thành spend.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì spends phải sửa thành spend sau could; A, C, D không sai vì lần lượt dùng đúng động từ wishes, danh từ family và danh từ holidays.

Đáp án: B — Sau could phải dùng động từ nguyên mẫu spend, không dùng spends.

Câu 8

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

The company has been implementing a new policy to reduce costs since two years.

A

implementing

B

to

C

since

D

years

Lời giải

Bước 1: Xác định cụm thời gian

Cụm two years chỉ một khoảng thời gian kéo dài.

Bước 2: Chọn giới từ phù hợp

Khoảng thời gian phải đi với for, không dùng since.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: since cần sửa thành for. A, B, D sai vì implementing đúng sau been, to đúng trong cấu trúc to reduce, và years đúng với two.

Đáp án: C — dùng for trước khoảng thời gian two years.

Câu 9

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

If Peter had worked harder, he would have got better results in the exam, didn’t he?

A

had

B

got

C

the

D

didn’t

Lời giải

Bước 1: Xác định trợ động từ

Mệnh đề chính là khẳng định và có trợ động từ would.

Vì vậy, câu hỏi đuôi phải dùng wouldn’t he?

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D — didn’t phải sửa thành wouldn’t.

A, B, C sai vì had đúng trong điều kiện loại , got đúng trong cụm would have got, và the đúng trước exam.

Đáp án: D — Câu hỏi đuôi phải là wouldn’t he?, không phải didn’t he?

Câu 10

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

The project is expected to finish by the end of next month, depending on the weather conditions.

A

is

B

finish

C

on

D

conditions

Lời giải

Bước 1: Xác định chủ ngữ

The project là đối tượng được hoàn thành, không tự hoàn thành.

Bước 2: Chọn cấu trúc đúng

Dùng cấu trúc bị động: is expected to be finished.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B — finish; A, C, D đúng vì lần lượt dùng đúng is, on và conditions.

Đáp án: B — cần đổi sang dạng bị động to be finished vì dự án là đối tượng được hoàn thành.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDAADBBCDB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 16 — Tiếng Anh môn Tiếng Anh (Đánh giá Năng lực V-ACT) | 9Study - 9Study