Cụm từ “tả đột hữu xông” trong câu thơ “Vân Tiên tả đột hữu xông/ Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” (“Lục Vân Tiên”, Nguyễn Đình Chiểu) được gọi là gì?
Tục ngữ.
Thuật ngữ.
Điển tích.
Thành ngữ.
“Tả đột hữu xông” là cụm từ cố định, mang nghĩa hình ảnh và diễn tả hành động.
Chọn D. Thành ngữ vì cụm từ có tính cố định và nghĩa hình ảnh.
A, B, C sai vì lần lượt là câu nêu kinh nghiệm, cụm chuyên ngành và hình ảnh tham chiếu sự kiện hoặc nhân vật lịch sử.
Chi tiết nào KHÔNG có trong Truyền cổ tích Thạch Sanh?
Hồn ma chằn tinh và đại bàng hại Thạch Sanh.
Niêu cơm của Thạch Sanh ăn mãi không hết.
Thạch Sanh giết chằn tinh, có được bộ cung bằng vàng.
Tiếng đàn của Thạch Sanh vang lên trong cung giúp công chúa ở được trở lại.
Đối chiếu phương án với diễn biến truyện, đặc biệt là chi tiết tiếng đàn của Thạch Sanh.
Trong truyện, tiếng đàn vang lên trong ngục, giúp công chúa nói được trở lại.
Chọn D vì nói tiếng đàn vang lên trong cung giúp công chúa ở được trở lại, khác với chi tiết đúng trong truyện.
A, B, C sai vì lần lượt đều là các chi tiết có trong truyện: hồn ma chằn tinh và đại bàng, niêu cơm ăn mãi không hết, và bộ cung bằng vàng.
Xác định thể thơ của văn bản trên.
“Tuổi đã ngoại tám mươi già,
Thoắt thoắt xem bằng bóng ngựa qua.
Mai bạc lạnh quen nhiều tháng tuyết,
Cúc vàng thơm đổi mấy phen hoa.
Sang có phận, là ơn chúa,
Được làm người, bởi đức cha.
Am quán ngày nhàn, rời mọi việc,
Dẫu ai tự tại, mặc dầu ta.”
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân quốc ngữ thi)
Thất ngôn xen lục ngôn.
Thất ngôn xen ngũ ngôn.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Lục ngôn bát cú.
Bài thơ có cấu trúc xen kẽ giữa các câu thất ngôn ( chữ) và lục ngôn ( chữ).
Chọn A: Thất ngôn xen lục ngôn. B, C, D sai vì lần lượt không có câu ngũ ngôn, bài thơ có câu, và không có câu lục ngôn nào.
Xác định thể thơ của đoạn trích?
"Một buổi hầu rồi một buổi ngơi,
Đâu còn nhớ chữ “viễn phương lai”.
Mới sang chừng ấy ngơi chừng ấy,
Sang nữa thì ngơi biết mấy đời."
(Cao Bá Quát, Quan ngơi)
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn bát cú
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Mỗi câu thơ gồm chữ, là dấu hiệu của thể thất ngôn.
Đoạn trích có câu, phù hợp với đặc điểm của thể tứ tuyệt.
Chọn C. A và B sai vì mỗi câu có chữ, không phải chữ; D sai vì bài thơ chỉ có câu, không đủ câu.
Con người lúc đó sống đến 900 tuổi, đến hạn cũng chết, nhưng được vào vườn Din-giang-ca của Chử Lầu. Ở đó trong mười hai ngày tự nhiên lột da, sống và trẻ lại rồi trở về nhà cũ. Nhưng có một nhà nọ, nàng dâu xích mích với mẹ chồng, thường hắt hủi xỉ vả nên mẹ chồng giận, quyết ở luôn tại vườn Din-giang-ca không về. Ở đây bà ta ăn quả đào trắng, uống nước suối, phạm vào lệnh cấm của Chử Lầu, làm cho Chử Lầu giận, bèn cấm loài người không được đến vườn của mình nữa. Từ đó, loài người hễ chết là chết luôn.” (Chử Lầu, Thần thoại H’mông)
* Chú thích:
Chử Lầu: như Ngọc Hoàng trong thần thoại của người Kinh (Việt).
Din-giang-ca: vườn của Chử Lầu, tức là “thiên đường” theo quan niệm thần thoại. Chủ đề về thiên đường, về cây sinh mệnh (như một thứ cây “cải lão hoàn đồng”) là một chủ đề phổ biến của thần thoại các dân tộc, thể hiện ước mơ sống lâu và lòng yêu cuộc đời thế tục của con người.
Dòng nào sau đây thể hiện nội dung của văn bản?
Chử Lầu tạo ra muôn vật, con người.
Chử Lầu tạo ra ngày – đêm.
Chử Lầu tạo ra cái chết của con người.
Chử Lầu tạo ra có khiến công việc nhà nông vất vả.
Câu hỏi yêu cầu chọn câu tóm tắt nội dung chính, nhất là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Các từ khóa “bèn cấm loài người không được đến vườn” và “loài người hễ chết là chết luôn” cho thấy kết quả quan trọng của văn bản.
Chọn C vì Chử Lầu ra lệnh cấm, khiến con người không còn được trẻ lại và phải chịu chết. A, B, D sai vì văn bản không nói Chử Lầu tạo ra muôn vật, ngày – đêm, hoặc sự vất vả của công việc nhà nông.
“Điểu đã đến châu Phi với một cuộc phiêu lưu, chạm trán những bộ lạc mới và những hiểm họa chết người, với cái nhìn thoáng qua bên kia chân trời tĩnh lặng và cuộc sống hàng ngày thường xuyên vỡ mộng. Nhưng anh không có vũ khí để chiến đấu với con Phacochoere khổng lồ nhìn thấy anh.” (Trích Một nỗi đau riêng, Kenzaburo Oe).
Người kể chuyện trong văn bản trên sử dụng điểm nhìn trần thuật nào?
Điểm nhìn của ngôi thứ nhất.
Điểm nhìn của ngôi thứ ba toàn tri.
Điểm nhìn của ngôi thứ ba hạn tri.
Điểm nhìn của ngôi thứ hai.
Đại từ xưng danh "anh" cho thấy đoạn trích được kể ở ngôi thứ ba.
Chọn C vì đoạn trích chỉ trình bày cảm nhận, quan sát của nhân vật "anh", không cho thấy tư tưởng của mọi nhân vật hay kiến thức toàn diện của người kể. A sai vì không có ngôi "tôi"; B sai vì không thể hiện điểm nhìn toàn tri; D sai vì cách kể không dùng ngôi thứ hai.
“Nhớ cát là nỗi nhớ của tôi
Nhắm mắt lại thấy một màu trắng xóa
Trơ trụi đen những ngôi nhà lợp cỏ
Giỏ cát bào tróc vỏ những hàng dương
Không tìm đâu lấy một con đường
Chỉ có cát phơi mình dưới nắng
Chỉ có cát nghiêng về phía sóng
Như tấm lòng tôi ngóng những thuyền xa”
(Xuân Quỳnh, Nhớ cát)
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là
nỗi nhớ của tôi.
cát.
tôi.
tấm lòng tôi.
Chủ thể trữ tình là người trực tiếp cảm nhận và phát ngôn trong đoạn thơ.
Các cụm “nỗi nhớ của tôi”, “tấm lòng tôi ngóng…” cho thấy người nói là “tôi”.
Chọn C. “tôi”; A sai vì là cảm xúc được biểu hiện, B sai vì là đối tượng được nhớ, D sai vì là hình ảnh mô tả nội tâm của người nói.
Trong các phương án, phương án nào là điệp cấu trúc rõ nhất?
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn, / Lấy chí nhân để thay cường bạo.”
“Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.”
“Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà, / Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.”
“Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; / Củi một cành khô, lạc mấy dòng.”
Tìm phương án có hai vế cùng kiểu tạo câu, cùng trật tự từ và chức năng cú pháp.
A có hai vế theo mẫu: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn” và “Lấy chí nhân để thay cường bạo”.
Cặp “Đem … để …” tương ứng với “Lấy … để …”, tạo sự song song, cân đối và điệp cấu trúc rõ.
Chọn A; B không lặp cùng mẫu cú pháp, C chủ yếu lặp từ “chen” nhưng hai vế không cân đối, D có cấu tạo và chức năng ngữ pháp khác nhau.
“Chao ôi! Thu đã tới rồi sao?
Thu trước vừa qua mới độ nào!
Mới độ nào đây, hoa rạn vỡ
Nắng hồng choàng ấp dãy bàng cao
Cũng mới độ nào trong gió lộng
Nến lau bừng sáng núi lau xanh
Bướm vàng nhè nhẹ bay ngang bóng
Những khóm tre cao rủ trước thành”
(Trích Thu, Chế Lan Viên)
Đoạn thơ sau thuộc phong cách nào dưới đây?
Phong cách cổ điển.
Phong cách lãng mạn.
Phong cách hiện thực.
Phong cách siêu thực.
Tiếng thán từ "Chao ôi!" và câu hỏi tu từ thể hiện sự ngỡ ngàng trước bước đi của thời gian.
Cách bộc lộ cảm xúc trực tiếp cho thấy cái tôi cá nhân nhạy cảm, giàu cảm xúc.
Các hình ảnh "hoa rạn vỡ", "nắng hồng choàng ấp", "nến lau bừng sáng" được nhân hóa, tạo hình giàu gợi cảm.
Thiên nhiên trở nên sống động, mang theo hồn người và những liên tưởng phong phú, bay bổng.
B đúng vì đoạn thơ đề cao cảm xúc cá nhân, sử dụng hình ảnh giàu sức gợi và ngôn ngữ phóng khoáng.
A, C, D sai vì đoạn thơ không thiên về ước lệ, khách quan trần trụi hay thế giới phi thực của tiềm thức, giấc mơ.
“Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.”
(Trích Từ ấy, Tố Hữu).
Dòng nào sau đây không nêu đúng phong cách nghệ thuật của Tố Hữu được biểu hiện trong bài thơ trên?
Trữ tình triết luận.
Trữ tình chính trị.
Trữ tình chính luận.
Trữ tình thế sự.
Đoạn thơ là lời tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cộng sản.
Cái tôi cá nhân được gắn với cái ta chung của quần chúng lao khổ, tạo nên sức mạnh cách mạng.
Các cụm từ "buộc lòng", "trang trải", "mạnh khối đời" thể hiện ý chí sắt đá và tầm vóc sử thi.
Đoạn thơ biến vấn đề chính trị thành tình cảm, đồng thời khẳng định một lý tưởng sống có chiều sâu.
Chọn D. Trữ tình thế sự không phù hợp vì thường tập trung vào đời tư, sinh hoạt và những góc khuất đời thường.
A, B, C đều phù hợp với đoạn thơ: lần lượt thể hiện chiều sâu triết lý, cảm hứng chính trị và tính chất chính luận.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | A | C | C | C | C | A | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 120 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài