Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 15 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tiếng Anh30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Anh

Câu 1

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

We also agree with the authors that what subjects ______ about a task can be of central importance, even when deception is not involved.

A

are told

B

is told

C

told

D

to be told

Lời giải

Bước 1: Xác định chủ ngữ

Trong mệnh đề, chủ ngữ là subjects, ở dạng số nhiều.

Động từ be tương ứng phải là are.

Bước 2: Hoàn thiện câu bị động

Động từ tell ở bị động dùng dạng quá khứ phân từ told sau are.

Cụm đúng là are told about a task.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì is không hòa hợp với subjects, told thiếu trợ động từ bị động, còn to be told không phù hợp cấu trúc mệnh đề.

Đáp án: A — subjects số nhiều nên dùng are trong cấu trúc bị động are told.

Câu 2

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

______ the children in my village prefer watching football to participating in a football game.

A

Many

B

Mostly

C

Most of

D

Most

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Danh từ children đã có từ hạn định the.

Vì vậy, cần dùng cấu trúc Most of + the + danh từ số nhiều.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C: Most of the children là cụm từ đúng.

A, B, D sai vì lần lượt không đứng trực tiếp trước the children, là trạng từ không phù hợp, và thiếu of.

Đáp án: C — Most of đứng trước cụm the children.

Câu 3

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

When the first settlers moved into the area, they ______ immense hardship.

A

faced

B

was faced

C

was facing

D

had faced

Lời giải

Bước 1: Xác định thì

Mệnh đề dùng thì quá khứ đơn: .

Hành động chịu đựng gian khổ xảy ra cùng giai đoạn nên dùng quá khứ đơn.

Bước 2: Chọn dạng động từ

là chủ thể trực tiếp chịu đựng gian khổ, nên dùng câu chủ động.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt dùng bị động với chủ ngữ không phù hợp, dùng tiếp diễn sai thì, và dùng quá khứ hoàn thành không cần thiết.

Đáp án: A — là động từ quá khứ đơn chủ động, phù hợp với chủ ngữ và ngữ cảnh.

Câu 4

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

The CEO announced that the company would ______ employees in order to focus on more profitable areas of business.

A

take on

B

take after

C

lay in

D

lay off

Lời giải

Bước 1: Xác định ngữ cảnh

Công ty muốn tập trung vào các lĩnh vực sinh lời hơn.

Vì vậy, hành động phù hợp là cắt giảm nhân viên.

Bước 2: Chọn cụm từ

Cụm từ mang nghĩa sa thải nhân viên là lay off.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. lay off; A sai vì nghĩa là tuyển dụng, B sai vì nghĩa là giống ai, C sai vì nghĩa là tích trữ.

Đáp án: D — lay off có nghĩa là sa thải nhân viên.

Câu 5

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

It seems that the more you do for these people, ______.

A

the more they expect from you

B

the less they expect from you

C

they want more from you

D

they expect less from you

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

Câu sử dụng cấu trúc so sánh kép, diễn tả quan hệ càng làm nhiều thì càng mong đợi nhiều.

Bước 2: Chọn vế song song

Sau the more ở vế đầu, vế sau cần có the more để bảo đảm cấu trúc song song.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: the more they expect from you. B, C, D sai vì lần lượt dùng nghĩa trái ngược, thiếu the trong cấu trúc so sánh kép, và dùng less không phù hợp với ý nghĩa câu.

Đáp án: A — câu đúng cấu trúc so sánh kép the more ..., the more ... và phù hợp nghĩa “càng làm nhiều, họ càng mong đợi nhiều”.

Câu 6

Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.

Almost half of all grandparents lose all contact with their grandchildren after a separation or divorcee, according to a new report.

A

half of all

B

with

C

separation

D

divorcee

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra từ loại

là danh từ chỉ sự ly thân; cấu trúc cần một danh từ tương ứng sau .

là danh từ chỉ người, không song song với về nghĩa.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D: phải dùng để chỉ sự ly hôn; A, B, C đúng vì lần lượt tạo cụm từ đúng, dùng giới từ phù hợp và là danh từ chỉ sự ly thân.

Đáp án: D — chỉ người đã ly hôn, cần dùng danh từ để song song với .

Câu 7

Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.

The vegetables sold in the supermarket near my house aren’t fresh. I seldom go to that supermarket to buy food, don’t I?

A

vegetables

B

sold

C

seldom

D

don’t I

Lời giải

Bước 1: Xác định ý nghĩa mệnh đề

Seldom mang nghĩa hiếm khi, tương đương ý phủ định.

Vì vậy, mệnh đề sau có ý phủ định.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D — đuôi câu phải là do I? vì mệnh đề chứa seldom mang nghĩa phủ định; A, B, C sai vì lần lượt là danh từ, phân từ dùng đúng và trạng từ dùng đúng.

Câu đúng dùng đuôi khẳng định: do I?

Đáp án: D — Seldom mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải là do I?

Câu 8

Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.

The police is trying to find the missing girl.

A

The

B

is

C

to find

D

missing

Lời giải

Bước 1: Xác định chủ ngữ

Chủ ngữ là police, danh từ chỉ lực lượng cảnh sát và được dùng như số nhiều.

Bước 2: Chọn động từ đúng

Động từ phải chia số nhiều: police đi với are, không đi với is.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì is phải sửa thành are; A, C, D không sai vì lần lượt là mạo từ xác định, cụm to find đúng và từ bổ nghĩa đúng cho girl.

Đáp án: B — police là danh từ số nhiều nên phải dùng are.

Câu 9

Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.

When Mr. Teie listened to the calls about the cotton-top tamarin colony kept at the Wisconsin-Madison psychology department, he immediately recognise emotional states.

A

the calls

B

about

C

kept

D

recognise

Lời giải

Bước 1: Xác định thì của câu

Động từ listened ở mệnh đề When cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ.

Bước 2: Kiểm tra động từ chính

Chủ ngữ he và ngữ cảnh quá khứ yêu cầu động từ recognise chuyển sang recognised.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì recognise sai thì, cần sửa thành recognised; A, B, C sai vì lần lượt là cụm danh từ đúng, giới từ đúng và mệnh đề rút gọn đúng.

Đáp án: D — recognise phải sửa thành recognised để phù hợp với thì quá khứ của câu.

Câu 10

Each of the following sentences has one error. Choose the part (A, B, C, or D) that is incorrect.

The ME2 was a handheld game that addressed people’s concerns about unhealthy lifestyles and it contained technology in that had been developed for the sports industry.

A

that

B

about

C

in that

D

for

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra từng cụm

Cụm “a handheld game that addressed people’s concerns” đúng vì that thay cho game.

Cụm “concerns about unhealthy lifestyles” đúng vì about đi với concerns.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C: “technology in that” sai; cần sửa thành “technology that had been developed” vì that làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.

A, B, D sai vì lần lượt dùng that, about và for đều đúng ngữ pháp trong ngữ cảnh.

Đáp án: C — “in that” phải sửa thành “that” để tạo mệnh đề quan hệ đúng.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACADADDBDC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 15 — Tiếng Anh môn Tiếng Anh (Đánh giá Năng lực V-ACT) | 9Study - 9Study