Để thực hiện một tiết mục biểu diễn văn nghệ, giáo viên chủ nhiệm lớp cần chọn ra bạn từ nhóm bạn có chất giọng tốt (hát hay) P, R, S, U, X và bạn múa phụ đạo Q, T, V, W và Y. Tiết mục có chính xác bạn hát hay và thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Chọn trong bạn S và Q.
(ii) Chọn chính xác trong bạn R, U, X và V.
(iii) Nếu R hoặc X được chọn thì không bạn nào trong số Q, V và T được chọn.
(iv) Nếu P được chọn thì cả T và W đều không được chọn.
Trong số những bạn có chất giọng tốt, ai chắc chắn được chọn?
R.
U.
X.
Không có bạn nào trong số bạn trên.
Gọi là tập bạn được chọn. Nếu được chọn thì đều không được chọn; điều kiện (ii) buộc chọn .
Khi đó chỉ còn có thể hát, không đủ chính xác bạn hát; vậy không được chọn và chắc chắn được chọn.
Ba tập chọn sau đều có bạn hát, bạn múa và thỏa mãn mọi điều kiện.
Mỗi tập lần lượt loại một bạn trong , nên không bạn nào trong ba bạn này là bắt buộc.
đúng vì không có bạn nào trong xuất hiện trong mọi phương án hợp lệ; sai vì lần lượt đều bị loại trong một phương án hợp lệ.
Để thực hiện một tiết mục biểu diễn văn nghệ, giáo viên chủ nhiệm lớp cần chọn ra bạn từ nhóm bạn có chất giọng tốt (hát hay) P, R, S, U, X và bạn múa phụ đạo Q, T, V, W và Y. Tiết mục có chính xác bạn hát hay và thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Chọn trong bạn S và Q.
(ii) Chọn chính xác trong bạn R, U, X và V.
(iii) Nếu R hoặc X được chọn thì không bạn nào trong số Q, V và T được chọn.
(iv) Nếu P được chọn thì cả T và W đều không được chọn.
Trong số những bạn múa phụ đạo, ai chắc chắn được chọn?
Q.
Y.
T.
Không có bạn nào trong số bạn trên.
Giả sử chọn . Khi đó không chọn ; điều kiện loại , còn buộc chọn .
Do đó chọn , không chọn . Nếu chọn hoặc , điều kiện loại , nên hai bạn múa là .
Nếu không chọn , điều kiện buộc chọn ; khi đó phải chọn , nên loại , còn lại .
đúng vì cả hai trường hợp đều có ; sai vì lần lượt bị loại, có thể bị loại, và luôn được chọn.
Để thực hiện một tiết mục biểu diễn văn nghệ, giáo viên chủ nhiệm lớp cần chọn ra bạn từ nhóm bạn có chất giọng tốt (hát hay) P, R, S, U, X và bạn múa phụ đạo Q, T, V, W và Y. Tiết mục có chính xác bạn hát hay và thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Chọn trong bạn S và Q.
(ii) Chọn chính xác trong bạn R, U, X và V.
(iii) Nếu R hoặc X được chọn thì không bạn nào trong số Q, V và T được chọn.
(iv) Nếu P được chọn thì cả T và W đều không được chọn.
Nếu chọn X thì phải chọn ai trong số những người dưới đây?
D.
Chọn .
P.
Trường hợp này không xảy ra.
Vì chọn , điều kiện loại .
Điều kiện yêu cầu chọn một trong ; vì bị loại nên bắt buộc chọn .
Hai cấu hình hợp lệ là các tập và .
Kết quả bắt buộc là . sai vì nêu không có trong danh sách; và sai vì hoặc không bắt buộc; sai vì vẫn có cấu hình hợp lệ.
Để thực hiện một tiết mục biểu diễn văn nghệ, giáo viên chủ nhiệm lớp cần chọn ra bạn từ nhóm bạn có chất giọng tốt (hát hay) P, R, S, U, X và bạn múa phụ đạo Q, T, V, W và Y. Tiết mục có chính xác bạn hát hay và thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Chọn trong bạn S và Q.
(ii) Chọn chính xác trong bạn R, U, X và V.
(iii) Nếu R hoặc X được chọn thì không bạn nào trong số Q, V và T được chọn.
(iv) Nếu P được chọn thì cả T và W đều không được chọn.
Có bao nhiêu cách để giáo viên chủ nhiệm chọn được bạn biểu diễn văn nghệ?
.
.
.
.
Vì chọn đúng trong , đặt , trong đó là số cách chọn và là số cách chọn .
Không chọn . Các lựa chọn hợp lệ cho hai bạn hát thêm là , , , .
Tương ứng, bạn múa là cho và cho ba cặp còn lại; vậy .
Nếu chọn thì không được chọn ; khi đó không thể đủ bạn hát, nên .
Suy ra . Phương án đúng là ; sai vì lần lượt cho , , , không bằng .
Một người di chuyển từ điểm A, 4 km về phía Bắc để đến B. Từ B, người đó di chuyển 3 km về phía Đông để đến C. Từ C, người đó đi 5 km về phía Đông Bắc để đến D, sau đó đi 5 km về phía Bắc để đến E. Sau đó, đi thêm 10 km về phía Tây để đến điểm F. Cuối cùng, người đó quyết định quay trở lại thẳng đến A từ F. Nếu xuất phát từ C 3 km về phía Bắc, rồi rẽ trái để đến E thì quãng đường từ C đến E bằng 12 km.
Khoảng cách xấp xỉ bao nhiêu kilômét?
.
.
.
Từ , đoạn Đông Bắc có mỗi thành phần ; sau đó đi Bắc và Tây .
Áp dụng công thức khoảng cách trong hệ trục tọa độ.
Kết quả đúng là , không trùng các phương án đã cho; các giá trị , , , đều sai.
Một người di chuyển từ điểm A, 4 km về phía Bắc để đến B. Từ B, người đó di chuyển 3 km về phía Đông để đến C. Từ C, người đó đi 5 km về phía Đông Bắc để đến D, sau đó đi 5 km về phía Bắc để đến E. Sau đó, đi thêm 10 km về phía Tây để đến điểm F. Cuối cùng, người đó quyết định quay trở lại thẳng đến A từ F. Nếu xuất phát từ C 3 km về phía Bắc, rồi rẽ trái để đến E thì quãng đường từ C đến E bằng 12 km.
Khoảng cách xấp xỉ bao nhiêu kilômét?
Khoảng ; các phương án còn lại: , , ,
.
.
.
Đặt , trục ngang hướng Đông và trục dọc hướng Bắc.
Suy ra và .
Áp dụng công thức khoảng cách cho và .
Theo lộ trình đã cho, , không phải .
Vì vậy, dữ kiện mâu thuẫn với các hướng và độ dài trước đó.
Kết quả đúng theo lộ trình là , không trùng phương án nào.
Các phương án , , , đều sai vì không phù hợp phép tính tọa độ.
Một người di chuyển từ điểm A, 4 km về phía Bắc để đến B. Từ B, người đó di chuyển 3 km về phía Đông để đến C. Từ C, người đó đi 5 km về phía Đông Bắc để đến D, sau đó đi 5 km về phía Bắc để đến E. Sau đó, đi thêm 10 km về phía Tây để đến điểm F. Cuối cùng, người đó quyết định quay trở lại thẳng đến A từ F. Nếu xuất phát từ C 3 km về phía Bắc, rồi rẽ trái để đến E thì quãng đường từ C đến E bằng 12 km.
Nếu tổng thời gian người đó đi hết quãng đường là phút thì vận tốc trung bình của người đó là bao nhiêu km/h?
.
.
.
.
Chọn , suy ra .
Vì hướng Đông Bắc nên và .
Tổng quãng đường gồm các đoạn đã đi và đoạn quay thẳng từ về .
Vì nên chọn phương án B.
A, C, D sai vì lần lượt khẳng định , và , đều không đúng.
Một người di chuyển từ điểm A, 4 km về phía Bắc để đến B. Từ B, người đó di chuyển 3 km về phía Đông để đến C. Từ C, người đó đi 5 km về phía Đông Bắc để đến D, sau đó đi 5 km về phía Bắc để đến E. Sau đó, đi thêm 10 km về phía Tây để đến điểm F. Cuối cùng, người đó quyết định quay trở lại thẳng đến A từ F. Nếu xuất phát từ C 3 km về phía Bắc, rồi rẽ trái để đến E thì quãng đường từ C đến E bằng 12 km.
Người đó di chuyển với tốc độ km/h để quay trở lại từ thì sẽ mất xấp xỉ bao nhiêu phút?
.
.
.
.
Đoạn là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh và .
Đổi thời gian từ giờ sang phút để đối chiếu các phương án.
Chọn phương án B vì thời gian xấp xỉ phút. A, C, D sai vì lần lượt không bằng kết quả tính được: , , phút.
Bảng số liệu dưới đây biểu thị khối lượng, đơn giá và đơn giá trung bình của một số loại thực phẩm mà siêu thị mini nọ bán được trong 3 ngày liên tiếp: ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba.
Biết trong 3 ngày này:
- Tổng khối lượng thịt heo bán được gấp đôi tổng khối lượng cá hồi bán được.
- Tổng khối lượng thịt bò bán được nhiều hơn tổng khối lượng thịt gà bán được là 20kg.
- Tổng khối lượng tôm sú bán được bằng tổng khối lượng mực sữa bán được.

Khối lượng thịt heo bán được trong ngày thứ hai là
20kg
24kg
26kg
Chưa xác định do thiếu bảng số liệu
Cần lấy trực tiếp khối lượng thịt heo ở cột ngày thứ hai.
Bảng số liệu không xuất hiện nên chưa có giá trị để đọc hoặc tính.
Ba quan hệ tổng khối lượng không xác định riêng khối lượng thịt heo ngày thứ hai.
Vì vậy, chưa thể tính được kết quả từ dữ kiện hiện có.
Chưa thể chọn phương án đúng vì đề đang thiếu bảng số liệu.
Các phương án A, B, C, D đều chưa đủ căn cứ để khẳng định đúng hoặc sai.
Bảng số liệu dưới đây biểu thị khối lượng, đơn giá và đơn giá trung bình của một số loại thực phẩm mà siêu thị mini nọ bán được trong 3 ngày liên tiếp: ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba.
Biết trong 3 ngày này:
- Tổng khối lượng thịt heo bán được gấp đôi tổng khối lượng cá hồi bán được.
- Tổng khối lượng thịt bò bán được nhiều hơn tổng khối lượng thịt gà bán được là 20kg.
- Tổng khối lượng tôm sú bán được bằng tổng khối lượng mực sữa bán được.

Giá bán trung bình của mỗi kilogram cá hồi là
63 nghìn đồng
Không xác định được do thiếu bảng số liệu
68 nghìn đồng
70 nghìn đồng
Tính giá trung bình cá hồi cần tổng doanh thu và tổng khối lượng cá hồi.
Các quan hệ khối lượng đã cho không thay thế được số liệu trong bảng.
Bảng số liệu bị thiếu nên không xác định được giá trị cần tính.
A, B, C, D đều chưa đủ căn cứ vì mỗi phương án đều cần dữ liệu bảng để kiểm chứng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | B | C | B | A | B | B | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài