Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
I suppose when I come back in three years’ time, he ______ a new house.
will build
builds
will have built
has built
Cụm “when I come back in three years’ time” nêu một mốc rõ ràng trong tương lai.
Hành động xây nhà được hiểu là hoàn thành trước mốc này.
Dùng thì tương lai hoàn thành cho hành động hoàn tất trước một thời điểm tương lai.
Chọn C. will have built; A. will build không nhấn mạnh sự hoàn thành trước mốc tương lai, B. builds không phù hợp với thời điểm ba năm nữa, D. has built không dùng cho mốc thời gian tương lai này.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
I heard a good programme ______ the radio last night, so I intend to introduce it to my friends and colleagues.
in
on
at
by
Chỗ trống cần một giới từ đi với phương tiện truyền thông để diễn tả chương trình được phát trên radio.
Cụm tự nhiên là on the radio.
Chọn B. on vì tạo thành cụm on the radio; A. in, C. at và D. by sai vì lần lượt không dùng để diễn tả chương trình được phát trên radio, chỉ vị trí ở cái radio hoặc ở cạnh cái radio.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Many families cannot afford ______ their children to private schools due to the high tuition fees.
to be sent
sending
to sending
to send
Sau động từ afford cần một động từ nguyên mẫu có to.
Câu mang nghĩa các gia đình không đủ khả năng gửi con đi học; cần dạng chủ động.
Chọn D. to send vì phù hợp với cấu trúc afford + to V và mang nghĩa chủ động.
A sai vì là bị động; B sai vì dùng V-ing; C sai vì không có cấu trúc afford + to V-ing.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
I can’t concentrate because it’s too noisy here. Can we go somewhere ______?
quieter
noisier
more quiet
more noisy
Sau somewhere cần một tính từ để bổ nghĩa cho địa điểm.
Cấu trúc cần dùng là somewhere + adjective.
Vì nơi hiện tại quá ồn, người nói muốn đến nơi ít ồn hoặc yên tĩnh hơn.
Đây là tình huống so sánh với here nên cần tính từ so sánh hơn.
Chọn A. quieter vì quiet có dạng so sánh hơn là quieter, phù hợp cả ngữ pháp và ngữ nghĩa.
B. noisier và D. more noisy trái nghĩa; C. more quiet không phải dạng so sánh hơn tự nhiên nhất của quiet.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
The ______ bench in the park was the perfect place for people to sit and enjoy the view of the pond.
brown Japanese wooden
wooden Japanese brown
Japanese wooden brown
Japanese brown wooden
Chỗ trống đứng trước danh từ bench, nên cần một cụm tính từ sắp xếp đúng trật tự.
Cụm cần dùng theo thứ tự Color + Origin + Material + Noun.
Vì vậy, cụm đúng là brown Japanese wooden bench.
Chọn A. B, C, D lần lượt sai vì đặt Material trước Origin và Color, đặt Origin trước Color, và đặt Origin trước Color.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
The sun rises in the East, remember. It's behind us so we travel West.
rises
the
so
travel
Cụm “It’s behind us” cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Vì vậy, travel chưa phù hợp về thì.
Sửa travel thành are traveling hoặc are travelling.
Câu tự nhiên hơn: “It’s behind us so we are traveling West.”
D đúng vì travel cần chuyển sang hiện tại tiếp diễn; A, B, C không sai vì lần lượt dùng hiện tại đơn cho sự thật hiển nhiên, the trong the East và so để chỉ kết quả.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
They mentioned that the new project was going to start tomorrow.
mentioned
was
to start
tomorrow
Động từ tường thuật mentioned ở thì quá khứ nên cần áp dụng quy tắc lùi thì và đổi trạng từ thời gian.
Tomorrow phải đổi thành the next day hoặc the following day trong câu tường thuật.
Chọn D. tomorrow vì từ này chưa được đổi theo quy tắc câu tường thuật. A. mentioned đúng vì là động từ tường thuật ở quá khứ; B. was đúng với sự lùi thì; C. to start đúng trong cấu trúc be going to + V.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Living in a smaller apartment turned out to be much more economic for the couple.
Living
turned
to be
economic
Câu muốn nói việc sống trong căn hộ nhỏ tiết kiệm chi phí hơn cho cặp đôi.
Vì vậy, tính từ chỉ sự tiết kiệm là economical.
Chọn D: economic → economical; câu đúng là: Living in a smaller apartment turned out to be much more economical for the couple.
A, B, C đúng vì lần lượt là cụm V-ing làm chủ ngữ, cấu trúc turn out to be + tính từ/danh từ và to be đi sau turned out.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
There was a really exciting football match on TV last night. The result was surprised.
a
exciting
The
surprised
Chủ ngữ “The result” là một sự vật gây ra cảm giác.
Vì vậy, “surprised” phải đổi thành “surprising”. Câu đúng dùng “The result was surprising.”
Chọn D. Các phương án A, B, C đều dùng đúng: “a” chỉ một trận đấu không xác định, “exciting” mô tả trận đấu gây hào hứng, còn “The” dùng với kết quả cụ thể đã được nhắc đến.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
I can't help to feel that there has been a mistake in the English final test.
can't
to feel
has
the
Cấu trúc đúng là , mang nghĩa không thể không hoặc không nhịn được mà làm gì.
Vì vậy, thay bằng .
Chọn B. ; A. đúng trong cấu trúc , C. đúng trong , và D. đúng trong cụm chỉ kỳ thi cụ thể.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | D | A | A | D | D | D | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài