Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
At this time yesterday, my sister ________ TV while I ________ my homework.
watched / did
was watching / were doing
watched / was doing
was watching / was doing
Cụm “At this time yesterday” là dấu hiệu rõ của thì quá khứ tiếp diễn.
Hai hành động đều đang xảy ra tại cùng một thời điểm trong quá khứ.
Với my sister, dùng was watching; với I, dùng was doing.
Hai vế song song cùng diễn tả hành động đang diễn ra.
Chọn D. was watching / was doing.
A và C sai vì dùng quá khứ đơn ở một vế hoặc cả hai; B sai vì I không đi với were.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
She said that she had done her assignment ________ week.
the last
the previous
the before
on that
Chỗ trống đứng trước week nên cần từ hoặc cụm từ bổ nghĩa cho thời gian.
Động từ tường thuật said that cho biết đây là câu gián tiếp.
Trong câu gián tiếp, last week được đổi thành the previous week hoặc the week before.
Vì chỗ trống đứng ngay trước week, cụm phù hợp là the previous.
Chọn B. the previous; A. the last không dùng tự nhiên trong trường hợp này, C. the before sai cấu trúc, còn D. on that sai giới từ và cụm thời gian.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
________ often require careful planning to avoid jet lag and stay comfortable during the journey.
Haul - long flights
Long-haul flights
Flights long - haul
Long-haul flight
Chỗ trống đứng đầu câu và làm chủ ngữ cho động từ require.
Vì require ở dạng số nhiều, chủ ngữ phải là danh từ số nhiều.
Flights là danh từ chính; long-haul là tính từ ghép bổ nghĩa và đứng trước danh từ.
Theo ngữ cảnh, cụm tự nhiên là long-haul flights, chỉ những chuyến bay đường dài.
Chọn B. Long-haul flights; A sai trật tự và cách viết dấu gạch nối, C sai trật tự từ, còn D dùng danh từ số ít không phù hợp với require.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
________ Mrs. Jones falling ill so suddenly, we've cancelled the conference.
Because
Since
Due to
Seeing as
Sau chỗ trống là cụm “Mrs. Jones falling ill so suddenly”. Cụm này không phải mệnh đề hoàn chỉnh vì không có động từ chia theo thì.
Cụm trên hoạt động như một cụm nguyên nhân rút gọn, nên cần cụm giới từ đi với cụm danh từ hoặc cụm V-ing.
Chọn C. Due to vì phù hợp với cụm V-ing chỉ nguyên nhân; A, B, D sai vì lần lượt đều là liên từ, cần theo sau một mệnh đề hoàn chỉnh.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
She was ________ redundant a year ago and hasn't found any work since.
seen
left
let
made
Sau was cần một quá khứ phân từ để tạo câu bị động: .
Cụm đúng là be made redundant, phù hợp với ngữ cảnh cô ấy bị mất việc và chưa tìm được việc mới.
Chọn D. made; A. seen không tạo thành cụm đúng, B. left không tự nhiên trong ngữ cảnh này, còn C. let chỉ dùng trong be let go, không đi với redundant.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Upon arrival we noticed very quickly the atmosphere inside the stadiums turned out perfectly and very friendly.
Upon arrival
inside
turned out
perfectly
Sau turned out cần tính từ, không dùng trạng từ.
Vì vậy, perfectly được sửa thành perfect.
Chọn D vì perfectly là trạng từ, cần đổi thành perfect là tính từ.
A, B, C đúng vì lần lượt là cụm trạng ngữ chỉ thời gian, từ chỉ vị trí và động từ nối phù hợp.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Not only delicious food but eye-catching decorations has attracted many customers to the restaurant.
Not only
eye-catching
has attracted
customers
Chủ ngữ gần động từ là eye-catching decorations, một danh từ số nhiều.
Động từ phải dùng have attracted thay vì has attracted.
Chọn C. has attracted → have attracted; A, B và D đúng vì lần lượt dùng đúng cấu trúc liên kết, tính từ ghép bổ nghĩa cho decorations và cụm many customers phù hợp ngữ cảnh.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
We ought to not go running as the road is wet and slippery after the rain.
ought to not
running
slippery
after
Dạng ought to not chưa đúng với cấu trúc phủ định chuẩn của ought to.
Thay ought to not bằng ought not to.
Chọn A: ought to not → ought not to. B, C, D không chọn vì lần lượt dùng đúng trong go running, mô tả con đường trong wet and slippery, và chỉ thời điểm sau cơn mưa trong after the rain.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Much 60 million was needed to construct this building last year.
Much
was
to construct
last year
Much 60 million là cấu trúc sai vì Much không đứng trực tiếp trước một con số cụ thể.
Có thể thay bằng A total of 60 million, About 60 million hoặc More than 60 million.
Câu đúng hơn: A total of 60 million was needed to construct this building last year.
Chọn A. Much. B, C, D đúng vì was hòa hợp với chủ ngữ chỉ một khoản tiền, to construct là động từ nguyên mẫu có to sau was needed, còn last year là trạng ngữ thời gian phù hợp.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
This market sells a variety of good from local vendors, including fruits, vegetables, and other produce.
sells
good
other
produce
Sau a variety of, danh từ đếm được cần dùng ở dạng số nhiều.
Good là dạng số ít nên không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Đổi good thành goods, tạo cụm a variety of goods, nghĩa là nhiều loại hàng hóa.
Chọn B. Các phương án còn lại không sai: A. sells phù hợp với chủ ngữ số ít This market; C. other bổ nghĩa đúng cho produce; D. produce là danh từ không đếm được, chỉ nông sản nói chung.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | B | C | D | D | C | A | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài