Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 03 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tiếng Anh30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Anh

Câu 1

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

At this time yesterday, my sister ________ TV while I ________ my homework.

A

watched / did

B

was watching / were doing

C

watched / was doing

D

was watching / was doing

Lời giải

Bước 1: Nhận diện thì

Cụm “At this time yesterday” là dấu hiệu rõ của thì quá khứ tiếp diễn.

Hai hành động đều đang xảy ra tại cùng một thời điểm trong quá khứ.

Bước 2: Chia động từ

Với my sister, dùng was watching; với I, dùng was doing.

Hai vế song song cùng diễn tả hành động đang diễn ra.

my sister was watching TV; I was doing my homework

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. was watching / was doing.

A và C sai vì dùng quá khứ đơn ở một vế hoặc cả hai; B sai vì I không đi với were.

Đáp án: D — cả hai hành động dùng thì quá khứ tiếp diễn: was watching / was doing.

Câu 2

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

She said that she had done her assignment ________ week.

A

the last

B

the previous

C

the before

D

on that

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Chỗ trống đứng trước week nên cần từ hoặc cụm từ bổ nghĩa cho thời gian.

Động từ tường thuật said that cho biết đây là câu gián tiếp.

Bước 2: Áp dụng quy tắc lùi thời gian

Trong câu gián tiếp, last week được đổi thành the previous week hoặc the week before.

Vì chỗ trống đứng ngay trước week, cụm phù hợp là the previous.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. the previous; A. the last không dùng tự nhiên trong trường hợp này, C. the before sai cấu trúc, còn D. on that sai giới từ và cụm thời gian.

Đáp án: B — the previous phù hợp với cấu trúc the previous week trong câu gián tiếp.

Câu 3

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

________ often require careful planning to avoid jet lag and stay comfortable during the journey.

A

Haul - long flights

B

Long-haul flights

C

Flights long - haul

D

Long-haul flight

Lời giải

Bước 1: Phân tích vị trí

Chỗ trống đứng đầu câu và làm chủ ngữ cho động từ require.

Vì require ở dạng số nhiều, chủ ngữ phải là danh từ số nhiều.

Bước 2: Xác định cụm danh từ

Flights là danh từ chính; long-haul là tính từ ghép bổ nghĩa và đứng trước danh từ.

Theo ngữ cảnh, cụm tự nhiên là long-haul flights, chỉ những chuyến bay đường dài.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Long-haul flights; A sai trật tự và cách viết dấu gạch nối, C sai trật tự từ, còn D dùng danh từ số ít không phù hợp với require.

Đáp án: B. Long-haul flights — đúng trật tự từ, đúng nghĩa và phù hợp với động từ require số nhiều.

Câu 4

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

________ Mrs. Jones falling ill so suddenly, we've cancelled the conference.

A

Because

B

Since

C

Due to

D

Seeing as

Lời giải

Bước 1: Phân tích cấu trúc

Sau chỗ trống là cụm “Mrs. Jones falling ill so suddenly”. Cụm này không phải mệnh đề hoàn chỉnh vì không có động từ chia theo thì.

Bước 2: Chọn cấu trúc phù hợp

Cụm trên hoạt động như một cụm nguyên nhân rút gọn, nên cần cụm giới từ đi với cụm danh từ hoặc cụm V-ing.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. Due to vì phù hợp với cụm V-ing chỉ nguyên nhân; A, B, D sai vì lần lượt đều là liên từ, cần theo sau một mệnh đề hoàn chỉnh.

Đáp án: C. Due to — phù hợp với cụm V-ing “Mrs. Jones falling ill so suddenly”.

Câu 5

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

She was ________ redundant a year ago and hasn't found any work since.

A

seen

B

left

C

let

D

made

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Sau was cần một quá khứ phân từ để tạo câu bị động: .

Bước 2: Chọn cụm phù hợp

Cụm đúng là be made redundant, phù hợp với ngữ cảnh cô ấy bị mất việc và chưa tìm được việc mới.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. made; A. seen không tạo thành cụm đúng, B. left không tự nhiên trong ngữ cảnh này, còn C. let chỉ dùng trong be let go, không đi với redundant.

Đáp án: D. made — be made redundant là cụm cố định nghĩa là bị cho nghỉ việc vì cắt giảm nhân sự.

Câu 6

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Upon arrival we noticed very quickly the atmosphere inside the stadiums turned out perfectly and very friendly.

A

Upon arrival

B

inside

C

turned out

D

perfectly

Lời giải

Bước 1: Xác định lỗi từ loại

Sau turned out cần tính từ, không dùng trạng từ.

Vì vậy, perfectly được sửa thành perfect.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì perfectly là trạng từ, cần đổi thành perfect là tính từ.

A, B, C đúng vì lần lượt là cụm trạng ngữ chỉ thời gian, từ chỉ vị trí và động từ nối phù hợp.

Đáp án: D — perfectly → perfect vì sau turned out cần tính từ bổ nghĩa cho the atmosphere.

Câu 7

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Not only delicious food but eye-catching decorations has attracted many customers to the restaurant.

A

Not only

B

eye-catching

C

has attracted

D

customers

Lời giải

Bước 1: Xác định chủ ngữ gần động từ

Chủ ngữ gần động từ là eye-catching decorations, một danh từ số nhiều.

Bước 2: Sửa dạng động từ

Động từ phải dùng have attracted thay vì has attracted.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. has attracted → have attracted; A, B và D đúng vì lần lượt dùng đúng cấu trúc liên kết, tính từ ghép bổ nghĩa cho decorations và cụm many customers phù hợp ngữ cảnh.

Đáp án: C — has attracted phải đổi thành have attracted vì động từ hòa hợp với chủ ngữ số nhiều eye-catching decorations.

Câu 8

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

We ought to not go running as the road is wet and slippery after the rain.

A

ought to not

B

running

C

slippery

D

after

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc sai

Dạng ought to not chưa đúng với cấu trúc phủ định chuẩn của ought to.

Bước 2: Sửa cấu trúc

Thay ought to not bằng ought not to.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: ought to not → ought not to. B, C, D không chọn vì lần lượt dùng đúng trong go running, mô tả con đường trong wet and slippery, và chỉ thời điểm sau cơn mưa trong after the rain.

Đáp án: A — ought to not phải sửa thành ought not to theo dạng phủ định chuẩn của ought to.

Câu 9

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

Much 60 million was needed to construct this building last year.

A

Much

B

was

C

to construct

D

last year

Lời giải

Bước 1: Nhận diện lỗi dùng từ

Much 60 million là cấu trúc sai vì Much không đứng trực tiếp trước một con số cụ thể.

Bước 2: Thay cụm từ phù hợp

Có thể thay bằng A total of 60 million, About 60 million hoặc More than 60 million.

Câu đúng hơn: A total of 60 million was needed to construct this building last year.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Much. B, C, D đúng vì was hòa hợp với chủ ngữ chỉ một khoản tiền, to construct là động từ nguyên mẫu có to sau was needed, còn last year là trạng ngữ thời gian phù hợp.

Đáp án: A — Much không đứng trực tiếp trước số tiền cụ thể 60 million.

Câu 10

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

This market sells a variety of good from local vendors, including fruits, vegetables, and other produce.

A

sells

B

good

C

other

D

produce

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra danh từ

Sau a variety of, danh từ đếm được cần dùng ở dạng số nhiều.

Good là dạng số ít nên không phù hợp trong ngữ cảnh này.

Bước 2: Sửa lỗi

Đổi good thành goods, tạo cụm a variety of goods, nghĩa là nhiều loại hàng hóa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Các phương án còn lại không sai: A. sells phù hợp với chủ ngữ số ít This market; C. other bổ nghĩa đúng cho produce; D. produce là danh từ không đếm được, chỉ nông sản nói chung.

Đáp án: B — good phải đổi thành goods vì sau a variety of, danh từ đếm được thường dùng ở số nhiều.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDBBCDDCAAB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 03 — Tiếng Anh môn Tiếng Anh (Đánh giá Năng lực V-ACT) | 9Study - 9Study