Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Lucy is still ______ somewhere inside the building, but we can’t be certain that our information is correct.
apparently
accidentally
mainly
definitely
Người nói cho rằng Lucy vẫn ở đâu đó trong tòa nhà nhưng chưa thể chắc chắn.
Cần một trạng từ diễn tả sự phỏng đoán.
Chọn A. apparently vì phù hợp với ý "hình như" hoặc "có vẻ như".
B, C, D sai vì lần lượt mang nghĩa "tình cờ", "chủ yếu" và "chắc chắn", không phù hợp ngữ cảnh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Ozone depletion has been ______ at the poles, especially over Antarctica, where a seasonal ozone layer “hole” appears.
as severe as
so severe as
more severe than
the most severe
Sau has been cần một cụm tính từ diễn tả mức độ suy giảm ozone tại các cực.
Cụm at the poles chỉ địa điểm, không phải đối tượng so sánh.
Ý câu khẳng định sự suy giảm nghiêm trọng nhất tại các cực, nên dùng so sánh nhất.
Cấu trúc phù hợp là the most severe.
Chọn D. B, C, D sai vì lần lượt thiếu thành phần trong cấu trúc as...as, thiếu đối tượng sau than, và không sai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I’m sure David ______ to go to the concert tonight.
loves
fancies
would like
would rather
Câu diễn tả David có mong muốn đi hòa nhạc vào tối nay.
Cấu trúc phù hợp là would like + to V.
Điền would like để tạo cụm would like to go, đúng cả cấu trúc và ngữ cảnh.
Chọn C. A không nhấn mạnh mong muốn cụ thể tối nay; B sai vì fancy + V-ing; D sai vì would rather + V nguyên mẫu, không dùng to go.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She _______, but luckily, a lifeguard spotted her and rescued her.
has drowned
could have drowned
ought to drown
might drown
Việc được cứu đã xảy ra trong quá khứ.
Câu cần diễn tả một nguy cơ suýt xảy ra.
Dùng cấu trúc diễn tả khả năng trong quá khứ nhưng không thành hiện thực.
Chọn B — “could have drowned” phù hợp với nguy cơ chết đuối trong quá khứ; A, C, D sai vì lần lượt diễn tả việc đã chết đuối, sự nên chết đuối, và khả năng chết đuối ở hiện tại hoặc tương lai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The number 7 bus takes you here and you can get ____ at the station.
down
up
off
outside
Câu diễn tả việc xuống xe buýt tại nhà ga.
Cụm đúng là get off.
Chọn C — get off nghĩa là xuống khỏi phương tiện; A, B, D sai vì down, up và outside không tạo cụm đúng với get trong ngữ cảnh này.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
The use of ebooks in place of printed books have increased dramatically in recent years.
The
in place of
have increased
dramatically
Danh từ trung tâm là use, không phải ebooks.
Use là danh từ số ít nên cần động từ số ít.
Trong thì hiện tại hoàn thành, chủ ngữ số ít dùng has, không dùng have.
Vì vậy, have increased cần sửa thành has increased.
Chọn C vì have increased sai hòa hợp và phải đổi thành has increased; A, B, D đúng về cấu trúc và nghĩa.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
I'm sorry that I forgot to borrow that book from you, but I promise to return it to you tomorrow.
sorry
to borrow
promise
to return
Cụm “forgot to borrow” nghĩa là quên mượn sách.
Vế sau nói sẽ trả sách, nên hành động bị quên phải là trả sách.
Chọn B: “to borrow” phải sửa thành “to return” để đúng nghĩa.
A, C, D sai vì lần lượt “sorry”, “promise to” và “to return” đều đúng cấu trúc, cách dùng.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
I couldn't make out what Linda had talked about because I did not used to her accent.
make out
had talked
did
her
Câu muốn nói người nói không quen với giọng của Linda.
Vì vậy, cần dùng cấu trúc .
Dạng đúng là .
Không dùng trong nghĩa “không quen với”.
Chọn C; B, A và D lần lượt đúng vì dùng hợp lý theo thì, đúng nghĩa “hiểu”, và là tính từ sở hữu.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
The language skills of the students in the morning class are the same as that of the students in the evening class.
language skills
the same
that
in the evening
Cụm language skills là danh từ số nhiều.
Đại từ thay thế phải dùng dạng số nhiều: those.
Chọn C vì that là đại từ số ít, cần đổi thành those trong cấu trúc the same as those of.
A, B, D sai vì lần lượt là cụm danh từ đúng, cấu trúc so sánh đúng và cụm giới từ đúng.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
Mike has visited France but he has never been to Netherlands, so he plans to visit it next year.
has visited
but
to Netherlands
to visit
France là tên nước thông thường nên không cần mạo từ.
Netherlands là tên nước số nhiều nên cần mạo từ xác định.
Cụm đúng là “been to the Netherlands”.
Các cấu trúc còn lại phù hợp ngữ pháp và ngữ nghĩa.
Chọn C: “to Netherlands” phải sửa thành “to the Netherlands”; A đúng vì dùng hiện tại hoàn thành, B đúng vì nối hai ý tương phản, D đúng vì “visit it” thay thế cho địa danh đã nêu.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | C | B | C | C | B | C | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài