P, Q, R, S, T, U, V và W là tám người có họ hàng với nhau. W là anh trai ruột duy nhất của T. Con của S là U và S gọi P là bố chồng. R là anh rể T và Q mẹ của R. T có một cháu trai, W có một người chị ruột đồng nghĩa với việc W có một cháu gái và một cháu trai. U gọi T là dì.
Câu nào sau đây đúng?
U là con trai của T.
V là con gái của W.
P là anh trai của Q.
Tất cả đều sai.
U gọi T là dì nên T là chị hoặc em gái của mẹ U.
Vì vậy, U không thể là con trai của T.
W có một người chị ruột là T; con của T là cháu gái hoặc cháu trai của W.
Do đó, V không phải là con gái của W.
A và B sai vì U là cháu của T, còn V thuộc thế hệ cháu của W; C sai vì dữ kiện không cho P là anh trai của Q.
Vậy tất cả các mệnh đề A, B, C đều sai.
P, Q, R, S, T, U, V và W là tám người có họ hàng với nhau. W là anh trai ruột duy nhất của T. Con của S là U và S gọi P là bố chồng. R là anh rể T và Q mẹ của R. T có một cháu trai, W có một người chị ruột đồng nghĩa với việc W có một cháu gái và một cháu trai. U gọi T là dì.
Con dâu Q là ai?
S.
T.
U.
V.
Vì gọi là dì nên , mẹ của , là chị hoặc em gái của .
Do là anh trai duy nhất của và có một chị ruột, người chị đó là .
là anh rể của nên là chồng của chị gái , tức là chồng của .
là mẹ của , vậy là vợ của con trai .
Chọn . là vợ của , con trai của , nên là con dâu của ; , , sai vì là chị/em của , là con của , còn không thỏa mãn quan hệ đã xác định.
P, Q, R, S, T, U, V và W là tám người có họ hàng với nhau. W là anh trai ruột duy nhất của T. Con của S là U và S gọi P là bố chồng. R là anh rể T và Q mẹ của R. T có một cháu trai, W có một người chị ruột đồng nghĩa với việc W có một cháu gái và một cháu trai. U gọi T là dì.
Tỷ lệ nam và nữ trong tám người này là bao nhiêu?
.
.
.
.
là nam; là nữ.
là cháu trai, là cháu gái nên nam và nữ.
Có nam và nữ trong tổng số người.
Chọn phương án : tỷ lệ nam và nữ là .
, , sai vì lần lượt cho tỷ lệ , và , không đúng với số lượng nam, nữ.
P, Q, R, S, T, U, V và W là tám người có họ hàng với nhau. W là anh trai ruột duy nhất của T. Con của S là U và S gọi P là bố chồng. R là anh rể T và Q mẹ của R. T có một cháu trai, W có một người chị ruột đồng nghĩa với việc W có một cháu gái và một cháu trai. U gọi T là dì.
Cháu trai của P gọi anh trai của T là gì?
Anh trai.
Cậu.
Chú.
Bác.
Vì là bố chồng của , chồng của là con trai của .
Do đó, con trai của là , chính là cháu trai của .
gọi là dì nên là chị hoặc em gái của mẹ , tức là .
là anh trai của , nên là anh trai của mẹ .
Chọn B — Cậu, vì anh trai của mẹ được gọi là cậu; A, C, D sai vì lần lượt chỉ anh trai, chú và bác, không đúng quan hệ này.
Mỗi vận động viên trong số bốn vận động viên E, F, G và H đã thi đấu tại Đại hội thể thao ở nội dung chạy khác nhau là m, m, m và m. Ở mỗi nội dung thi, các vận động viên này đều về đích ở bốn vị trí dẫn đầu. Không có vận động viên nào hoàn thành hai nội dung thi đấu cùng một vị trí. Dưới đây là thông tin về họ:
(1) Có một vận động viên về nhất ở nội dung m và về thứ tư ở nội dung m.
(2) Có một vận động viên về thứ hai ở nội dung m và về thứ ba ở nội dung m và về nhất ở nội dung m.
(3) Vận động viên F về nhì ở nội dung m và vận động viên G không phải là người cuối cùng về đích ở nội dung m.
(4) Vận động viên E về đích sau vận động viên F ở nội dung m và m.
Ai là người thứ tư về đích ở nội dung m?
E.
F.
G.
Không xác định duy nhất: có thể là vận động viên hoặc .
Gán mỗi ô là thứ hạng của vận động viên ở nội dung tương ứng.
Chỉ cần dựng hai bảng cùng thỏa mãn mọi điều kiện nhưng cho kết quả khác nhau.
Bảng sau thỏa mãn toàn bộ dữ kiện; người thứ tư ở m là .
Bảng sau cũng thỏa mãn toàn bộ dữ kiện; người thứ tư ở m là .
Vị trí thứ tư ở m có thể là hoặc trong hai bảng hợp lệ, nên các phương án , , , không có đáp án duy nhất.
Mỗi vận động viên trong số bốn vận động viên E, F, G và H đã thi đấu tại Đại hội thể thao ở nội dung chạy khác nhau là m, m, m và m. Ở mỗi nội dung thi, các vận động viên này đều về đích ở bốn vị trí dẫn đầu. Không có vận động viên nào hoàn thành hai nội dung thi đấu cùng một vị trí. Dưới đây là thông tin về họ:
(1) Có một vận động viên về nhất ở nội dung m và về thứ tư ở nội dung m.
(2) Có một vận động viên về thứ hai ở nội dung m và về thứ ba ở nội dung m và về nhất ở nội dung m.
(3) Vận động viên F về nhì ở nội dung m và vận động viên G không phải là người cuối cùng về đích ở nội dung m.
(4) Vận động viên E về đích sau vận động viên F ở nội dung m và m.
Ai là người đầu tiên về đích ở nội dung m?
E.
F.
G.
H.
Gọi người trong điều kiện (2) là , người trong điều kiện (1) là .
Do không lặp hạng, ; vì và phải sau ở m, suy ra .
Nếu thì , ; khi đó , trái điều kiện không về cuối.
Nếu thì , , nhưng , trái quy tắc không lặp hạng.
Suy ra ; trường hợp cũng khiến , nên .
Các hạng còn lại được điền theo điều kiện trước, sau và không lặp hạng.
Người về nhất ở m là .
, , sai vì bảng thứ hạng cho lần lượt , , đạt hạng , , ở m.
Mỗi vận động viên trong số bốn vận động viên E, F, G và H đã thi đấu tại Đại hội thể thao ở nội dung chạy khác nhau là m, m, m và m. Ở mỗi nội dung thi, các vận động viên này đều về đích ở bốn vị trí dẫn đầu. Không có vận động viên nào hoàn thành hai nội dung thi đấu cùng một vị trí. Dưới đây là thông tin về họ:
(1) Có một vận động viên về nhất ở nội dung m và về thứ tư ở nội dung m.
(2) Có một vận động viên về thứ hai ở nội dung m và về thứ ba ở nội dung m và về nhất ở nội dung m.
(3) Vận động viên F về nhì ở nội dung m và vận động viên G không phải là người cuối cùng về đích ở nội dung m.
(4) Vận động viên E về đích sau vận động viên F ở nội dung m và m.
Ai là người thứ ba về đích ở nội dung m?
E.
F.
G.
H.
Gọi người theo dữ kiện (1) là . Nếu , thì ở , do đứng sau , suy ra hạng , hạng .
Khi đó ở , không thể hạng hoặc , nên phải hạng ; nhưng đã có hạng ở và hạng ở , không còn hạng hợp lệ ở .
Vậy , nên hạng ở . Người theo dữ kiện (2) hạng ở và khác .
Vì đứng sau ở , chỉ có thể hạng hoặc . Nhưng đã hạng ở , nên không thể hạng ở .
Đáp án đúng là B. F. Các phương án A, C, D sai vì hạng lần lượt đã bị loại bởi hạng , người khác hạng , và được xác định hạng .
Mỗi vận động viên trong số bốn vận động viên E, F, G và H đã thi đấu tại Đại hội thể thao ở nội dung chạy khác nhau là m, m, m và m. Ở mỗi nội dung thi, các vận động viên này đều về đích ở bốn vị trí dẫn đầu. Không có vận động viên nào hoàn thành hai nội dung thi đấu cùng một vị trí. Dưới đây là thông tin về họ:
(1) Có một vận động viên về nhất ở nội dung m và về thứ tư ở nội dung m.
(2) Có một vận động viên về thứ hai ở nội dung m và về thứ ba ở nội dung m và về nhất ở nội dung m.
(3) Vận động viên F về nhì ở nội dung m và vận động viên G không phải là người cuối cùng về đích ở nội dung m.
(4) Vận động viên E về đích sau vận động viên F ở nội dung m và m.
Ai là người thứ hai về đích ở nội dung m?
E.
F.
G.
H.
Vì và , nên . Do đứng sau ở , không thể là và cũng không thể là .
Nếu thì ; kết hợp và điều kiện dẫn đến , , mâu thuẫn vì lặp hạng .
Suy ra . Vì , và , ta có , .
Ở , không thể nhận các hạng , nên nhận hạng .
Các hạng ở là , , ; vận động viên còn lại đứng hạng .
Vì , nên .
Đáp án đúng là . Các phương án , , sai vì lần lượt chọn , , , trong khi người đứng thứ hai là .
Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Tỉ lệ nam/nữ trung bình của cả 5 tỉnh là?
1,022
Chưa xác định do thiếu bảng số liệu
1,055
1,061
Tính tỉ lệ từng tỉnh rồi lấy trung bình theo công thức.
Chưa thể chọn , , hoặc vì đề thiếu số liệu nam và nữ của tỉnh; các phương án đều chưa đủ căn cứ xác định.
Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Biết rằng tỉnh Kiên Giang đứng thứ 6 với tỉ lệ chênh lệch nam/nữ là 1,028, đồng thời biết rằng tỉnh Kiên Giang có 873.236 nam. Hỏi dân số tỉnh Kiên Giang xấp xỉ bao nhiêu?
1.723.000
1.842.000
1.932.000
2.012.000
Số nữ được tính bằng số nam chia cho tỉ lệ nam/nữ.
Cộng số nam và số nữ để được dân số toàn tỉnh.
Chọn phương án A vì dân số xấp xỉ người; B, C, D sai vì lần lượt lệch khỏi kết quả tính được.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | A | B | D | D | B | C | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài