Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 01 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tiếng Anh30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Anh

Câu 1

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Alice ________ care of herself. She left home when she was 16 and has been on her own ever since.

A

got used to taking

B

used to take

C

is used to take

D

is used to taking

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Câu diễn tả Alice đã quen với việc tự chăm sóc bản thân và vẫn duy trì trạng thái đó.

Vì vậy, cần dùng be used to + V-ing.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D: is used to taking, vì đúng cấu trúc và phù hợp trạng thái hiện tại; A sai sắc thái quá trình đã quen, B sai cấu trúc và nghĩa, C sai vì sau to phải dùng V-ing.

Đáp án: D — is used to taking đúng cấu trúc be used to + V-ing và diễn tả trạng thái đã quen hiện tại.

Câu 2

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Yesterday’s math test turned ________ to be a lot harder than we expected.

A

up

B

out

C

on

D

down

Lời giải

Bước 1: Xác định nghĩa cần điền

Câu diễn tả bài kiểm tra cuối cùng hóa ra khó hơn dự kiến.

Cụm phù hợp là turn out.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. turn out có nghĩa “hóa ra”; A. turn up, C. turn on và D. turn down lần lượt có nghĩa “xuất hiện/tăng âm lượng”, “bật” và “từ chối/giảm”, không phù hợp ngữ cảnh.

Đáp án: B — turn out diễn tả kết quả thực tế khác với dự kiến.

Câu 3

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

I don’t understand the meaning of this vocabulary ________ know how to use it in communication.

A

either

B

neither

C

none

D

nor

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc câu

Mệnh đề đã có don’t trước động từ understand.

Sau chỗ trống là động từ know, cần một từ nối ý phủ định.

Bước 2: Chọn từ nối

Nor có nghĩa là “cũng không”, dùng để nối hai hành động cùng bị phủ định.

Câu phù hợp là: I don’t understand ... nor know ...

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. Nor nối hai ý phủ định trong câu.

A sai vì either thường đi với or; B sai vì neither cần cấu trúc neither ... nor; C sai vì none thay cho danh từ.

Đáp án: D — nor nối hai hành động cùng mang nghĩa phủ định.

Câu 4

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Before I went to school yesterday, I ________ the dog.

A

feed

B

fed

C

would fed

D

had fed

Lời giải

Bước 1: Xác định thứ tự hành động

Cho chó ăn xảy ra trước hành động đi học.

Hành động xảy ra trước trong quá khứ dùng thì quá khứ hoàn thành.

Bước 2: Chọn dạng động từ

Động từ feed có quá khứ phân từ là fed.

Dạng cần điền là had fed.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Đáp án đúng là D. A sai vì dùng hiện tại; B sai vì dùng quá khứ đơn, không nhấn rõ hành động xảy ra trước; C sai vì dùng sai cấu trúc, phải là had fed.

Đáp án: D — had fed diễn tả hành động cho chó ăn đã hoàn thành trước khi đi học.

Câu 5

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Kelly finds ________ quite hard because she is often shy.

A

the spoken public

B

speaking and publicizing

C

public speaking

D

speak publicly

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc

Sau finds, cần một cụm danh từ hoặc danh động từ làm tân ngữ.

Nội dung phù hợp với shy là hoạt động nói trước công chúng.

Bước 2: Chọn cụm đúng nghĩa

Public speaking là danh động từ ghép, nghĩa là nói trước công chúng.

Câu hoàn chỉnh: Kelly finds public speaking quite hard.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C; B, D, A sai vì lần lượt diễn đạt hai hoạt động không phù hợp, dùng động từ nguyên mẫu kèm trạng từ, và tạo cụm danh từ sai nghĩa.

Đáp án: C — public speaking là cụm danh động từ đúng nghĩa và phù hợp với cấu trúc finds ... hard.

Câu 6

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs

correction in each of the following questions.

We believe that some of the employees is going to be promoted to the higher position.

A

believe

B

some of

C

is going to

D

to

Lời giải

Bước 1: Xác định chủ ngữ

Chủ ngữ của mệnh đề là some of the employees, trong đó employees là danh từ số nhiều.

Động từ to be phải chia số nhiều: are going to be promoted.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. is going to vì phải sửa thành are going to.

A believe đúng với chủ ngữ we; B some of đúng với employees; D to đúng trong cấu trúc promote someone to + vị trí.

Đáp án: C — is going to sai vì chủ ngữ some of the employees là số nhiều, cần sửa thành are going to.

Câu 7

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs

correction in each of the following questions.

BioTech will change its end user licensing agreement policy in spite the complaints that we have received regarding its practicality.

A

its

B

in spite

C

received

D

regarding

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra cấu trúc

Cụm in spite thiếu giới từ of trước the complaints.

Cấu trúc đúng là in spite of + noun/gerund.

Bước 2: Sửa lỗi

Thay in spite bằng in spite of để tạo cụm đúng: in spite of the complaints.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Đáp án đúng là B. C, D, A sai vì received phù hợp với thì hiện tại hoàn thành, regarding là giới từ chỉ chủ đề, còn its thay cho BioTech là danh từ số ít.

Đáp án: B — in spite sai vì thiếu giới từ of trong cấu trúc in spite of + noun/gerund.

Câu 8

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs

correction in each of the following questions.

In English class yesterday, we had a discussion around different culture.

A

In

B

a

C

around

D

culture

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra danh từ

Sau different, culture cần ở số nhiều khi nói về nhiều nền văn hóa khác nhau.

Bước 2: Sửa lỗi

Sửa culture thành cultures, tạo cụm different cultures.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. A. In đúng trong cụm In English class yesterday; B. a đúng trước discussion; C. around chấp nhận được trong ngữ cảnh, dù about trang trọng hơn.

Đáp án: D — culture cần đổi thành cultures vì sau different cần danh từ đếm được số nhiều.

Câu 9

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs

correction in each of the following questions.

Brady, as seen in a trailer that went viral earlier this week, was incredible that the undisclosed team opted to keep its incumbent starter.

A

viral

B

incredible

C

undisclosed

D

incumbent

Lời giải

Bước 1: Xác định lỗi từ loại

Incredible là tính từ, nhưng đứng trước mệnh đề that the undisclosed team opted....

Vị trí này cần trạng từ chỉ mức độ hoặc thái độ.

Bước 2: Sửa từ sai

Thay incredible bằng incredibly để bổ nghĩa cho toàn bộ sự việc, thể hiện mức độ ngạc nhiên.

Cấu trúc đúng theo lời giải: S + be + adverb + that + clause.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Viral đúng trong cụm went viral = lan truyền rộng rãi; undisclosed đúng vì mô tả team; incumbent đúng trong incumbent starter = người đang nắm vị trí chính thức hiện tại.

Đáp án: B — incredible sai vì là tính từ; cần dùng trạng từ incredibly trước mệnh đề that.

Câu 10

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs

correction in each of the following questions.

Of the four dresses, which is the best expensive?

A

Of

B

which

C

the best

D

expensive

Lời giải

Bước 1: Xác định nội dung so sánh

Câu hỏi yêu cầu chọn chiếc váy đắt nhất trong bốn chiếc.

Vì vậy, cần dùng dạng so sánh nhất của expensive.

Bước 2: Sửa dạng so sánh

Expensive là tính từ dài nên dạng đúng là the most expensive.

Cấu trúc đúng: Which is the most expensive (dress) of the four?

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A (Of) và B (which) đúng về cấu trúc; D (expensive) đúng về tính từ được so sánh, nhưng C (the best) sai vì là so sánh nhất của good.

Đáp án: C — the best sai vì phải dùng dạng so sánh nhất của expensive là the most expensive.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDBDDCCBDBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài