Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
She is the person to ______ I always turn for guidance in difficult times.
which
that
whom
who
Sau giới từ to cần một đại từ quan hệ chỉ người.
Mệnh đề được rút ra từ ý: I always turn to this person for guidance.
Với cấu trúc turn to + someone, khi đưa someone lên sau giới từ to, dùng whom.
Câu hoàn chỉnh có dạng: the person to whom I always turn.
Chọn C. whom; A. which sai vì dùng cho vật hoặc sự việc, B. that không dùng trực tiếp sau giới từ, D. who thường làm chủ ngữ và sau to trong văn viết chuẩn phải dùng whom.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
When we ______ our destination, our tour guide will give us a brief introduction to the area.
arrive in
reach
achieve
come
Sau chủ ngữ we cần một động từ phù hợp với tân ngữ our destination.
Our destination chỉ địa điểm đích đến, nên cần động từ mang nghĩa đến nơi hoặc tới nơi.
Chọn B. reach vì reach + destination là collocation tự nhiên và đúng ngữ pháp.
A, C, D sai vì arrive in thường dùng với nơi chốn lớn, achieve dùng với thành tựu hoặc mục tiêu, còn come cần to và kém tự nhiên hơn trong ngữ cảnh này.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
John ______ complete the online training before he can start his new job.
might
would
has to
prepared
Sau chủ ngữ John cần một cụm diễn tả sự cần thiết, đứng trước động từ nguyên mẫu complete.
Cụm before he can start his new job cho biết đây là điều kiện bắt buộc.
Chọn C. has to: John has to complete the online training, nghĩa là John phải hoàn thành khóa đào tạo trực tuyến.
A. might diễn tả khả năng; B. would cần ngữ cảnh giả định hoặc tương lai trong quá khứ; D. prepared không thể đứng trước complete theo cấu trúc đã cho.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Our family vacation to Japan became an ______ memory of exploring new cultures and traditions.
ending
endured
endless
durable
Cấu trúc an + ____ + memory cho thấy chỗ trống cần một tính từ bổ nghĩa cho memory.
Chuyến du lịch để lại một kỉ niệm đặc biệt, phong phú, gợi cảm giác kéo dài mãi hoặc khó quên.
endless memory phù hợp nhất với ý nghĩa này.
Chọn C. endless; A. ending, B. endured và D. durable sai vì lần lượt chỉ phần kết thúc, là quá khứ phân từ/động từ, và thường dùng cho đồ vật hoặc chất liệu.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
It was nine o'clock. Jack ______ a letter under the dim glow of his lamp.
had written
writes
will write
was writing
Cụm “It was nine o’clock” xác định một thời điểm trong quá khứ.
Hành động của Jack đang diễn ra tại đúng thời điểm đó.
Dùng thì quá khứ tiếp diễn theo công thức .
Với chủ ngữ Jack, dạng đúng là was writing.
Đáp án đúng là D. was writing; A sai vì quá khứ hoàn thành nhấn mạnh hành động hoàn tất trước, B sai vì là hiện tại đơn, C sai vì là tương lai đơn.
Các phương án còn lại không phù hợp với mốc thời gian quá khứ và hành động đang diễn ra.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
As the new manager, she had to be more ______ with her team to improve collaboration.
communicate
communication
communicative
communicator
Cấu trúc câu là be more + từ cần điền, nên chỗ trống cần một tính từ.
Ngữ cảnh cho thấy người quản lý cần giao tiếp tốt hơn với nhóm để tăng sự hợp tác.
Chọn C. communicative vì đây là tính từ phù hợp với cấu trúc và ngữ cảnh; A, B, D sai vì lần lượt là động từ, danh từ chỉ sự giao tiếp và danh từ chỉ người giao tiếp.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
If I knew how to cook better, I ______ delicious meals for my family every day.
will prepare
prepare
would have prepared
would prepare
Mệnh đề bắt đầu bằng If I knew, dùng quá khứ đơn để diễn tả điều không có thật ở hiện tại.
Đây là câu điều kiện loại 2.
Chọn D. would prepare vì phù hợp cấu trúc câu điều kiện loại 2.
A. will prepare, B. prepare và C. would have prepared sai vì lần lượt dùng will, thiếu would và thuộc câu điều kiện loại 3.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
She enrolled in an ______ language course to improve her French before moving to Paris.
extensive
intensive
invasive
persuasive
Sau an cần một tính từ bổ nghĩa cho language course.
Ngữ cảnh cho thấy người học cần học nhanh, tập trung trước khi chuyển đi.
Cụm intensive course có nghĩa là khóa học chuyên sâu hoặc tăng cường, phù hợp với ngữ cảnh.
Chọn B. intensive; A. extensive nghĩa là rộng, bao quát, C. invasive nghĩa là xâm lấn, xâm nhập, còn D. persuasive nghĩa là có tính thuyết phục nên đều không phù hợp với language course.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Mark had his assistant ______ a list of potential clients for the sales team to contact.
compile
compiling
compiled
to compile
Sau have + người khi nhờ hoặc sai ai làm gì, dùng cấu trúc .
Áp dụng: Mark had his assistant compile a list of potential clients.
Chọn A. compile; B, C, D sai vì lần lượt dùng V-ing, V-ed và to V sau have + someone.
Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
After evaluating her performance, we ______ that she's not the right person for this role.
draw attention to
gave the impression
came to the conclusion
make assumptions about
"After evaluating her performance" nghĩa là sau khi đánh giá năng lực của cô ấy.
Cần một cụm diễn tả việc đưa ra nhận định hoặc kết luận.
Cấu trúc phù hợp là "come to the conclusion that + mệnh đề", nghĩa là đi đến kết luận rằng...
Vì chủ ngữ là "we" và câu ở quá khứ, dùng "came to the conclusion".
Chọn C. "came to the conclusion"; A sai vì nghĩa là thu hút sự chú ý, B thiên về tạo ấn tượng, còn D nghĩa là đưa ra giả định và không khớp thì quá khứ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | C | C | D | C | D | B | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài