Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Vồn vã
Đon đả
Niềm nở
Nhiệt tình
Vồn vã, đon đả và niềm nở đều diễn tả thái độ vui vẻ, thân thiện, sốt sắng khi giao tiếp, tiếp đón người khác.
Nhiệt tình chỉ sự hăng hái, dốc lòng thực hiện công việc hoặc tham gia hoạt động.
Đáp án đúng: D. Nhiệt tình, vì không nhất thiết liên quan đến thái độ giao tiếp ban đầu; A, B, C sai vì lần lượt đều chỉ thái độ niềm nở, sốt sắng khi tiếp xúc.
Chọn một cụm từ mà cấu tạo của nó KHÁC các cụm từ còn lại.
Niềm yêu thương
Rực rỡ một vùng
Rất người
Quá xinh đẹp
“Niềm yêu thương” là cụm danh từ, với danh từ trung tâm “yêu thương” và yếu tố “niềm” biểu hiện danh từ trừu tượng.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt là cụm tính từ “rực rỡ một vùng”, “rất người” và “quá xinh đẹp”.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Hùng biện
Tranh biện
Diễn thuyết
Thuyết trình
Hùng biện, diễn thuyết và thuyết trình đều chỉ việc trình bày ý kiến, quan điểm hoặc thông tin trước đám đông.
Chọn — tranh biện là hình thức tranh luận, trao đổi để tìm lẽ phải hoặc bảo vệ quan điểm; , , cùng chỉ hoạt động trình bày trước công chúng.
Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
viễn phố
phong cảnh
trữ tình
vàng tươi
Các phương án còn lại thuộc loại tính từ hoặc cụm tính từ, dùng để miêu tả sự vật.
"Phong cảnh" là danh từ, dùng để chỉ cảnh vật thiên nhiên.
Đáp án B: "phong cảnh" không cùng nhóm vì là danh từ, không dùng để miêu tả mà để chỉ một đối tượng.
A, C, D sai vì lần lượt "viễn phố" là cụm danh từ mang tính miêu tả, "trữ tình" là tính từ và "vàng tươi" là cụm tính từ, đều thuộc nhóm miêu tả.
Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Xa xăm
Núi non
Hốt hoảng
Cằn cỗi
"Xa xăm" là từ láy, gồm tiếng có nghĩa "xa" và yếu tố láy "xăm" không độc lập.
Chọn A. Xa xăm vì là từ láy; B, C, D sai vì lần lượt là từ ghép đẳng lập, từ ghép đồng nghĩa và từ ghép mô tả đặc điểm, trong đó các tiếng đều có nghĩa.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trên thế giới, các cộng đồng, các dân tộc không thờ cúng ____________ thì __________ có nghĩa là họ không “uống nước nhớ nguồn” như chúng ta.gia tộc/ cũng vẫn
tổ tiên/ cũng không
gia đình/ cũng không
gia tiên/ không những
Thành ngữ “uống nước nhớ nguồn” hướng đến lòng biết ơn tổ tiên và những người đi trước.
Vì vậy, từ phù hợp là “tổ tiên”; quan hệ ý nghĩa cần dùng là “cũng không”.
Chọn B: “tổ tiên/ cũng không”, tạo câu hoàn chỉnh và đúng logic.
A sai về logic; C chưa bao quát bằng “tổ tiên”; D sai nghĩa của liên từ “không những”.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Khi đọc sách, bạn cần lướt qua những từ không _____ và tìm kiếm những từ khóa _____.
cần thiết/ chính yếu
chính yếu/ quan trọng
cần thiết/ quan trọng
chính yếu/ không quan trọng
Sau “không”, từ cần điền phải diễn tả điều có thể lược bỏ khi đọc.
“Lướt qua” phù hợp với “không cần thiết”; “từ khóa” phù hợp với thông tin quan trọng.
C đúng vì tạo thành cặp “không cần thiết/quan trọng”; A sai vì “chính yếu” không phù hợp với “từ khóa”, B sai vì “không chính yếu” diễn đạt thiếu tự nhiên, D sai vì tìm từ khóa không quan trọng là trái nghĩa.
Các nhà khảo cổ vừa phát hiện gần 200 đi vật khảo cổ _________ là dấu tích của người tiền sử, chủ yếu là đồ đá, xương và đồ gốm __________ khoảng 8.000 - 10.000 năm ở tỉnh Bắc Kạn.
dự đoán/ có tuổi đời
đã chứng minh /xuất hiện vào
có manh mối/ cách ngày nay
được xác định/ có niên đại cách đây
Di vật khảo cổ được xác minh bằng kết luận khoa học nên cần cụm từ "được xác định".
Khoảng thời gian tồn tại của di vật được diễn đạt tự nhiên bằng "có niên đại cách đây".
Chọn D: "được xác định / có niên đại cách đây". A, B, C sai vì lần lượt dùng từ thiếu độ xác tín, kết hợp "xuất hiện vào" không phù hợp với khoảng thời gian ước lượng, và dùng "có manh mối / cách ngày nay" không tự nhiên, thiếu chuẩn xác.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong lịch sử, _____ thường gắn với những tai họa, xui xẻo, dịch bệnh lớn của nhân loại. Chính vì điều đó, người ta cho rằng sự xuất hiện của sao chổi chính là điềm báo cho những điều _____.
Sao chổi / may mắn
Sao băng / xui xẻo
Sao băng / may mắn
Sao chổi / xui xẻo
Trong quan niệm dân gian, sao chổi là hình tượng ẩn dụ cho sự đen đủi, những điều xui xẻo, không tốt lành.
Chọn D: Sao chổi / xui xẻo. A sai vì ghép sao chổi với may mắn; B sai vì sao băng thường gắn với may mắn; C dù phù hợp với nghĩa hiện đại nhưng không đúng khung văn hóa cổ truyền.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách
Hoàn cảnh của gia đình bà Năm rất khó khăn, vì vậy mà bà luôn chi tiêu rất dè xẻn và không phung phí.
hoàn cảnh
khó khăn
dè xẻn
phung phí
Cần tìm từ hoặc cụm từ sai trong câu về chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp, logic hoặc phong cách.
“Dè xẻn” là lỗi chính tả; từ đúng là “dè sẻn”, có nghĩa tiết kiệm, tằn tiện trong chi tiêu.
Nghĩa của “dè sẻn” phù hợp với hoàn cảnh khó khăn về tài chính.
Chọn C. “Hoàn cảnh”, “khó khăn” và “phung phí” đều đúng, phù hợp với ngữ cảnh; “dè xẻn” sai chính tả, phải viết là “dè sẻn”.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | B | B | A | B | C | D | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài