Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Bob wants to become a pop star, _______ seems like a totally unrealistic ambition to me.
that
which
who
whom
Sau dấu phẩy là mệnh đề quan hệ không xác định, bổ sung nhận xét cho toàn bộ ý phía trước.
Đại từ quan hệ thay cho cả một mệnh đề hoặc sự việc phía trước và làm chủ ngữ của seems, nên dùng which.
Chọn B. which; A. that sai vì không dùng sau dấu phẩy, C. who và D. whom sai vì chỉ thay cho người, không thay cho cả sự việc.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
This course is _______ students who are considering a career in the media.
fit with
similar to
suitable for
worthy of
Câu nói về một khóa học và nhóm học viên cụ thể.
Chỗ trống cần cụm từ mang nghĩa phù hợp hoặc dành cho đối tượng đó.
Cấu trúc tự nhiên là be suitable for + somebody/something, nghĩa là phù hợp với hoặc dành cho ai/cái gì.
Chọn C. suitable for; B, C, D sai vì lần lượt diễn tả sự phù hợp với ý tưởng hoặc hệ thống, sự tương tự và sự xứng đáng, không phù hợp nghĩa câu.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
You _______ get a second opinion before you do anything drastic like undergoing cosmetic surgery.
may
shall
had better
would rather
Câu mang tính lời khuyên mạnh, kèm cảnh báo trước một hành động quan trọng.
Dùng cấu trúc để diễn đạt lời khuyên có thể tránh hậu quả xấu.
Chọn had better trước động từ get.
C đúng vì diễn đạt lời khuyên mạnh; A, B, D sai vì lần lượt chỉ khả năng hoặc sự cho phép, dùng trong đề nghị trang trọng, và diễn đạt sở thích.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
The skiing season runs from October to late April, and _______ even into May.
sometime
sometimes
some time
some times
Khoảng thời gian từ tháng 10 đến cuối tháng 4 là thông thường, còn việc kéo dài đến tháng 5 chỉ xảy ra trong một số trường hợp.
Chỗ trống cần trạng từ diễn tả tần suất.
sometimes mang nghĩa “đôi khi, thỉnh thoảng”, phù hợp với ý mùa trượt tuyết có khi kéo dài đến tháng 5.
Chọn B. sometimes; A. sometime chỉ “vào một lúc nào đó”, C. some time là “một khoảng thời gian”, còn D. some times không dùng tự nhiên để diễn tả “đôi khi”.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Van looks like she _______ asleep any minute - her eyelids are drooping, and she’s barely keeping her head up.
will be falling
is going to fall
is falling
falls
Sau looks like cần một mệnh đề diễn tả dự đoán sắp xảy ra.
Mí mắt sụp và khó giữ đầu là bằng chứng hiện tại cho thấy Van sắp ngủ gật.
Dùng cấu trúc .
Chọn B. is going to fall; A sai vì future continuous thường diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai, C không phù hợp vì cần ý sắp xảy ra, D không dùng để diễn tả dự đoán dựa trên dấu hiệu trước mắt.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
HERMÈS leather goods are very _______ and they sell for thousands of dollars.
desire
desirable
desirability
desirous
Chỗ trống nằm trong cấu trúc .
Vì vậy, từ cần điền phải là tính từ miêu tả leather goods.
Chi tiết sản phẩm bán với giá hàng nghìn đô-la cho thấy chúng rất được ưa chuộng, đáng mong muốn hoặc có giá trị cao.
Desirable phù hợp với nghĩa này.
Chọn B. desirable vì vừa đúng từ loại vừa phù hợp ngữ nghĩa; A. desire và C. desirability là danh từ hoặc động từ, không dùng sau are very, còn D. desirous tuy là tính từ nhưng thường dùng cho người với cấu trúc be desirous of + noun/V-ing.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
_______ receive confirmation of your flight by e-mail, please click the link below.
Should you not
Shouldn’t you
Could you not
Couldn’t you
Sau chỗ trống là cụm receive confirmation of your flight by e-mail, nên phần thiếu phải tạo thành mệnh đề điều kiện hoặc đảo ngữ đứng đầu câu.
Vế sau là please click the link below, diễn tả kết quả hoặc hướng dẫn khi một việc không xảy ra.
Cấu trúc cần dùng là .
Câu hoàn chỉnh tương đương với: If you do not receive confirmation of your flight by e-mail, please click the link below.
A đúng: Should you not receive confirmation of your flight by e-mail, please click the link below. B, C, D sai vì lần lượt dễ tạo câu hỏi phủ định, không thay thế được if trong đảo ngữ điều kiện, hoặc mang nghĩa hỏi “bạn không thể... à?”
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Everyone said they had _______ themselves at Alex’s wedding to Rosie, his childhood sweetheart.
enjoyed
excited
impressed
pleased
Sau had cần quá khứ phân từ. Câu nói về một dịp vui nên cần động từ diễn tả việc mọi người vui vẻ.
Cụm phù hợp là enjoy oneself = có một khoảng thời gian vui vẻ.
Chọn A. enjoyed: had enjoyed themselves at Alex’s wedding = đã có khoảng thời gian vui vẻ ở đám cưới của Alex.
B, C, D sai vì excited không tự nhiên trong ngữ cảnh này, impressed không dùng tự nhiên với oneself, còn pleased oneself mang nghĩa khác.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
We _______ while we were on holiday, so we came back to find the place turned upside down and several valuables missing.
get our house to burgle
were burgled our house
have our house burgle
had our house burgled
Nhà bị người khác đột nhập và lấy đồ, không phải chủ nhà tự thực hiện hành động.
Vì vậy, cần cấu trúc diễn tả việc xảy ra với tài sản của mình.
Dùng cấu trúc để diễn tả việc đó.
Các mốc và ở quá khứ nên dùng .
Chọn . sai cấu trúc vì không phù hợp; sai ngữ pháp, còn dùng sai dạng động từ sau và sai thì.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
‘Hello? Yes, I’d like to _______ for tomorrow with Dr. Hien, please.’ ‘Certainly, let me check the schedule...’
find an alternative
make an appointment
have an arrangement
hold a meeting
Sau “I’d like to” cần một động từ nguyên mẫu.
Cụm “for tomorrow with Dr. Hien” và “check the schedule” cho thấy ngữ cảnh đặt lịch với bác sĩ.
Chọn B. make an appointment vì đây là collocation tự nhiên để nói đặt lịch hẹn với ai đó vào thời gian cụ thể.
A, C, D sai vì lần lượt chỉ phương án thay thế, diễn đạt không tự nhiên khi đặt lịch và tổ chức cuộc họp.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | C | B | B | B | A | A | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài