Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Mrs. Binh, _______ kids you met last weekend, works at Trang Tien Plaza on Hai Ba Trung street.
that
who
whom
whose
Phần giữa hai dấu phẩy là mệnh đề quan hệ bổ sung, diễn tả quan hệ sở hữu giữa Mrs. Binh và kids.
Dùng whose trước danh từ để tạo cấu trúc: Mrs. Binh, whose kids you met last weekend, works...
Chọn D. whose vì diễn tả sở hữu; A. that không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định và không chỉ sở hữu, B. who và C. whom không phù hợp vì không diễn tả quan hệ sở hữu.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
I’m not very _______ playing in goal because I don’t enjoy the pressure of being the last line of defense.
adore
fond of
interested on
keen in
Ngữ cảnh cho thấy người nói không thích áp lực khi chơi ở vị trí thủ môn.
Vì câu ở dạng phủ định, chỗ trống cần cụm mang nghĩa thích hoặc có hứng thú.
Cụm đúng là be fond of + V-ing/Noun.
Do đó, câu hoàn chỉnh là “I’m not very fond of playing in goal”.
Đáp án B đúng; A sai vì adore không dùng trực tiếp sau be trong cấu trúc này, C sai giới từ vì phải là interested in, D sai giới từ vì phải là keen on.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
The ancient Greeks _______ rely on the power of slaves, rather than machines.
have to
hoped to
should
would
The ancient Greeks thuộc nhóm người trong quá khứ.
Câu mô tả thói quen dựa vào sức mạnh của nô lệ thay vì máy móc.
Chỗ trống cần động từ khiếm khuyết diễn tả hành động lặp lại trong quá khứ.
Áp dụng cấu trúc phù hợp:
Chọn D. would: The ancient Greeks would rely... diễn tả họ thường dựa vào nô lệ hơn máy móc.
A, B, C sai vì lần lượt diễn tả sự bắt buộc hiện tại, mong muốn và lời khuyên hoặc suy đoán; chúng không diễn tả thói quen quá khứ.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
The mask was so _______ that it was quite frightening.
alive
lifelike
livable
lively
Cấu trúc S + be + so + adjective + that + clause cho biết chỗ trống cần một tính từ sau so.
Chiếc mặt nạ gây sợ vì trông giống thật, quá chân thực.
Vì vậy, từ cần điền phải mang nghĩa giống như thật.
Chọn B. lifelike. A, C, D sai vì lần lượt có nghĩa là còn sống, đáng sống và sinh động, không phù hợp để tả chiếc mặt nạ trông giống thật.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
I came across this funny word ‘supercalifragilisticexpialidocious’ while watching the old Mary Poppins movie. Do you know what it _______?
means
is meaning
meant
was meaning
“Do you know what it _______?” là mệnh đề tường thuật, cần câu hoàn chỉnh theo cấu trúc .
Hỏi nghĩa cố định của từ nên dùng thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ nên động từ chia ngôi thứ ba số ít: . “What it means” nghĩa là “nó có nghĩa là gì”.
Chọn A. means. B, C, D lần lượt sai vì dùng hiện tại tiếp diễn cho nghĩa cố định, dùng quá khứ đơn và dùng quá khứ tiếp diễn; các dạng này không phù hợp để hỏi nghĩa của từ.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Why do press photographers think they can turn up at a celebrity’s house completely _______?
announce
announcement
announced
unannounced
Sau completely cần tính từ để bổ nghĩa cho trạng thái xuất hiện.
Hành động đến nhà người nổi tiếng không báo trước mang sắc thái không lịch sự, không phù hợp.
D. unannounced đúng vì có nghĩa “hoàn toàn không báo trước”; A, B, C sai vì lần lượt là động từ, danh từ và mang nghĩa đã được thông báo trước.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
If we hadn’t taken a wrong turning back there, we _______ in this mess now.
would be
wouldn’t be
would have been
wouldn’t have been
Mệnh đề điều kiện dùng , cho thấy hành động sai xảy ra trong quá khứ.
Từ cho biết kết quả cần diễn tả ở hiện tại.
Theo cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp, kết quả hiện tại dùng .
Vì tình huống thực tế là đang ở trong rắc rối, kết quả mong muốn phải mang nghĩa phủ định: .
Chọn B. wouldn’t be. A sai vì mang nghĩa khẳng định; C và D sai vì dùng kết quả trong quá khứ, không phù hợp với .
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
You need a passport to cross the _______ between Mexico and the United Sates.
border
boundary
edge
line
Sau động từ cross cần một danh từ chỉ ranh giới.
Cụm between Mexico and the United States cho biết đây là ranh giới quốc tế giữa hai nước.
Chọn A. border vì đây là cách nói tự nhiên và thông dụng trong cụm cross the border.
B, C, D sai vì boundary thiên về ngữ cảnh kỹ thuật hoặc hành chính, edge chỉ mép hoặc cạnh, còn line không tự nhiên khi chỉ biên giới quốc gia.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
We _______ a swimming pool put in this week, so the backyard will soon be ready for summer fun and relaxation.
get
are having
make
have let
Chỗ trống đi với “a swimming pool put in”, phù hợp cấu trúc nhờ hoặc thuê làm gì: .
Cụm “this week” diễn tả kế hoạch đang diễn ra trong hiện tại.
Với chủ ngữ “We”, dùng : “We are having a swimming pool put in this week”.
Đáp án đúng là B. C, D sai vì lần lượt dùng sai cấu trúc; A sai vì thiếu chia thì, phải là “are getting” mới phù hợp với “this week”.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Let’s _______ – we are destroying the environment and we need to do something now.
face facts
find the cause
make an attempt
reach a conclusion
Sau “Let’s” cần một động từ hoặc cụm động từ nguyên thể để kêu gọi hành động.
“We are destroying the environment” và “we need to do something now” cho thấy tình huống nghiêm trọng, cần nhìn thẳng vào sự thật để hành động ngay.
Chọn A. “Face facts” mang nghĩa chấp nhận hoặc đối diện sự thật khó. B, C, D lần lượt chỉ tìm nguyên nhân, thử làm và đưa ra kết luận nên không phù hợp với ngữ cảnh.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | D | B | A | D | B | A | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài