Trong một thí nghiệm, một quả cầu được gắn vào một đầu dây đàn hồi, đầu kia của sợi dây được gắn cố định vào một thanh treo nằm ngang.
Sau khi quả cầu được kéo xuống và thả ra, nó bắt đầu di chuyển lên xuống.
Khi đó, chiều cao (cm) của quả cầu so với mặt đất theo thời gian (giây) được xác định bởi công thức: .
Tính thời điểm đầu tiên mà quả cầu đạt được chiều cao cao nhất kể từ khi quả cầu được thả ra (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: giây, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Chiều cao lớn nhất khi .
Nghiệm tổng quát là . Thời điểm đầu tiên ứng với .
Gọi là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số để bất phương trình đúng với mọi . Tổng của tất cả các phần tử thuộc bằng:
Biểu thức đã cho phân tích được thành tích hai nhân tử.
Với và nguyên dương, nhân tử thứ hai luôn dương.
Do nhân tử thứ hai dương, điều kiện tương đương là với mọi .
Vì , chia cho được điều kiện theo hàm .
Ta có trên , nên tăng.
Vì vậy, , suy ra .
Vì nguyên dương và , suy ra , nên tổng cần tìm là .
Chọn A; B, C, D sai vì lần lượt cho tổng , , .
Cho , với là các số nguyên dương và là phân số tối giản. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Đặt ; đổi cận tương ứng từ thành .
Thay biến và phân tích mẫu số để đưa về dạng nguyên hàm logarit.
Tính tại hai cận và .
Suy ra , , ; phương án đúng, còn , , sai lần lượt theo các đối chiếu dưới đây.
Đường tròn có tâm và tiếp xúc với đường thẳng tại điểm .
Tọa độ điểm là:
Đường thẳng có vectơ pháp tuyến , nên có dạng .
Thay vào phương trình để tìm .
Giải hệ phương trình của và để xác định tọa độ .
Chọn ; các phương án , , sai vì tọa độ không phải nghiệm của hệ trên.
bằng:
Chuẩn hóa phân thức theo lũy thừa cao nhất của mẫu.
Các thành phần lượng giác vẫn bị chặn nên khi chia cho sẽ tiến về .
Dùng và để xác định các số hạng trên tử đều tiến về .
Chọn phương án . Các phương án , , sai vì kết quả giới hạn hữu hạn và bằng , không phải , hay .
Giá trị giới hạn của dãy số .
Tách mỗi căn về dạng hiệu với để xử lý riêng.
Khử căn bậc hai bằng liên hợp và căn bậc ba bằng hiệu hai lập phương.
Thay hai kết quả vào biểu thức giới hạn.
Chọn ; các phương án , , sai vì không cho giá trị hữu hạn .
Số nghiệm nguyên thỏa mãn là:
Đặt , ; khi đó và .
Tam thức có hai nghiệm và , nên .
Do đồng biến, suy ra khoảng giá trị của .
Các nghiệm nguyên là , nên có nghiệm; chọn . , , sai vì lần lượt thiếu một nghiệm, thừa một nghiệm và không có nghiệm.
Cho hàm số có đạo hàm trên với . Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Các nhân tử bằng tại , , .
Dấu của chỉ dương trên khoảng ; các khoảng còn lại trong phương án đều cho .
Chọn B: . A, C, D sai vì trên lần lượt , và thì .
Cho . Khi đó giá trị của biểu thức là:
Đổi về cơ số .
Áp dụng tính chất logarit cho tích và lũy thừa.
Kết quả là , nên chọn phương án D đúng.
Các phương án A, B, C không bằng .
Nghiệm của phương trình là
Nếu thì và vế trái bằng .
Vậy , được phép chia hai vế cho .
Chia cho , rồi dùng .
Suy ra hoặc , nên hoặc .
, , sai vì lần lượt sai dấu hoặc góc ở nghiệm thứ hai, chứa nghiệm bị loại, và sai hệ số .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | 0,16 | A | A | B | B | B | B | B | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài