Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Cat Cat village, _______ the Mong people live in, is only a few kilometers from here.
what
when
where
which
Hai dấu phẩy cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa cho Cat Cat village.
Cấu trúc phù hợp là: Cat Cat village, which the Mong people live in, ...
Chọn D. which vì thay thế cho Cat Cat village và đi được với live in.
A, B, C sai vì what không thay cho danh từ đã xuất hiện, when chỉ thời gian, còn where đã tương đương in/at which nên bị thừa giới từ in.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
I’m getting really _______ telling my dad to give up smoking.
enough of
bored with
fed up
tired of
Sau cần một tính từ hoặc cụm tính từ diễn tả cảm xúc.
Việc khiến người nói mệt mỏi vì phải nhắc đi nhắc lại.
Chọn D. : “Tôi đang rất mệt hoặc chán vì cứ phải bảo bố bỏ thuốc.”
A sai vì thường dùng ; B đúng ngữ pháp nhưng kém tự nhiên về nghĩa; C sai vì cần trong cấu trúc .
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
You _______ be a good communicator to be a press spokesperson.
have to
might
should
would
Chỗ trống đứng trước be và cụm danh từ a good communicator.
Vị trí này cần một động từ khuyết thiếu hoặc cụm diễn tả mức độ cần thiết.
Câu nói về yêu cầu của công việc phát ngôn báo chí.
Người làm phát ngôn báo chí cần giao tiếp tốt, nên ý bắt buộc phù hợp.
Chọn A. have to vì diễn tả sự cần thiết, bắt buộc.
B, C, D sai vì lần lượt diễn tả khả năng, lời khuyên và các nghĩa không phù hợp để nêu yêu cầu nghề nghiệp.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The police are desperate to catch this man dead or _______.
alive
lifelike
livable
lively
Sau liên từ or, từ cần điền phải song song về nghĩa và loại từ với dead.
Cụm quen thuộc dead or alive có nghĩa là chết hay sống.
Chọn A. alive; B, C, D sai vì lần lượt nghĩa là giống thật, đáng sống/có thể sống được và sôi nổi, không phù hợp với cụm cố định hoặc trạng thái của người bị bắt.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Why _______ football? I thought you had a match this afternoon.
don’t you play
aren’t you playing
haven’t you played
didn’t you play
Chi tiết trận đấu vào chiều nay cho thấy người nói nhắc đến kế hoạch hoặc hành động đang được mong đợi.
Vì vậy, chỗ trống cần diễn tả việc lẽ ra đang diễn ra hoặc sắp diễn ra.
Dùng thì hiện tại tiếp diễn trong câu hỏi với Why.
Cấu trúc phù hợp là câu hỏi với trợ động từ be, chủ ngữ và động từ thêm -ing.
B đúng: aren’t you playing phù hợp với hành động đáng lẽ đang diễn ra. A, C, D sai vì lần lượt dùng hiện tại đơn cho thói quen, hiện tại hoàn thành cho việc đã chơi, và quá khứ đơn cho hành động đã xảy ra.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
My brother never has sugar in coffee or tea but he does sometimes like to add artificial _______.
sweet
sweetly
sweetener
sweetness
Sau tính từ "artificial" cần một danh từ để làm tân ngữ cho động từ "add".
Người anh không dùng đường nhưng thỉnh thoảng thêm một chất tạo vị ngọt thay cho đường vào đồ uống.
Từ phù hợp là danh từ chỉ chất làm ngọt.
Chọn C. "sweetener". A. "sweet" là tính từ, B. "sweetly" là trạng từ, còn D. "sweetness" chỉ tính chất hoặc độ ngọt, không phải chất cụ thể để thêm vào đồ uống.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
_______ warned people in time, a lot more lives could have been lost.
Had they
Hadn’t they
Had not they
Had they not
Mệnh đề sau diễn tả kết quả giả định trong quá khứ.
Vì vậy, mệnh đề đầu là điều kiện loại phủ định.
Khi đảo ngữ với if trong câu điều kiện loại , dùng cấu trúc Had + S + not + V3.
Áp dụng: Had they not warned people in time, ...
Chọn D. Had they not; A sai vì thiếu not, B sai vì dạng viết tắt không tự nhiên trong đảo ngữ trang trọng, C sai vì đặt not trước chủ ngữ.
Câu hoàn chỉnh mang nghĩa: Nếu họ đã không cảnh báo mọi người kịp thời, nhiều người nữa có lẽ đã thiệt mạng.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
I would prefer to go to university and do a _______ in astronomy, rather than start work.
degree
major
certificate
discipline
Sau do a/an và trước in astronomy cần một danh từ.
Ngữ cảnh nói về việc học đại học để lấy bằng trong ngành thiên văn học.
Cấu trúc phù hợp là do a degree in + môn hoặc lĩnh vực, nghĩa là học lấy bằng về môn hoặc ngành nào đó.
Chọn A. degree; B. major thường dùng trong major in astronomy hoặc have astronomy as a major, C. certificate là chứng chỉ thường dành cho khóa ngắn hạn, còn D. discipline không tự nhiên trong cấu trúc do a discipline in astronomy.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Why don’t you get a doctor _______ at your arm? It might be more serious than you think.
to look
looked
look
be looking
Sau get là a doctor, chỉ người, nên áp dụng cấu trúc get + someone + to V.
Cụm get a doctor to look at your arm có nghĩa là nhờ bác sĩ khám hoặc xem cánh tay.
Chọn A. to look; B, C, D sai vì lần lượt dùng V3/ed sau tân ngữ chỉ người, dùng động từ nguyên mẫu không to sau get + someone, và dùng cấu trúc be looking không tự nhiên, sai mẫu ngữ pháp.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
As usual, so-called nature lovers are _______ nothing, this time getting upset over a few trees being trimmed in the park.
having responsibility for
taking control of
making a fuss about
making a mess of
“As usual” cho thấy một thói quen bị chê trách.
“Getting upset over a few trees being trimmed” và “nothing” diễn tả việc làm quá vì chuyện không đáng.
Chọn C. “making a fuss about” = phàn nàn, làm ầm ĩ, làm quá chuyện nhỏ; A, B, D lần lượt mang nghĩa chịu trách nhiệm, nắm quyền kiểm soát và làm hỏng, không phù hợp ngữ cảnh.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | A | A | B | C | D | A | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài