Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
We hired Sarah ____ has extensive experience in project management and leadership roles.
whose
who
which
whom
Mệnh đề quan hệ sau chỗ trống có động từ has nhưng thiếu chủ ngữ.
Chỗ trống phải thay cho Sarah và làm chủ ngữ của mệnh đề.
Chọn B. who vì đây là đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ trước has; A. whose sai vì phải đứng trước danh từ, C. which dùng cho vật/điều, D. whom là dạng tân ngữ.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Jane ____ her watch and realized she had been waiting for over an hour.
observed
glimpsed
glanced at
looked
Sau chủ ngữ Jane cần một động từ hoặc cụm động từ diễn tả hành động nhìn đồng hồ.
Ý nghĩa “nhìn thoáng qua/kiểm tra giờ nhanh” phù hợp với glance at.
Chọn C. glanced at vì đúng nghĩa và đúng cấu trúc.
A. observed mang nghĩa quan sát cẩn thận; B. glimpsed thường chỉ việc thấy thoáng qua ngoài ý muốn; D. looked thiếu giới từ at.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
I brought his favorite snack because I thought he ____ be tired and need a boost.
might
has to
hoped to
can
Người nói mang đồ ăn vì cho rằng anh ấy có khả năng mệt và cần năng lượng.
Đây là suy đoán, không phải sự khẳng định hay bắt buộc.
Dùng modal diễn tả khả năng trong câu tường thuật ở quá khứ; might phù hợp với ý nghĩa câu.
Cấu trúc hoàn chỉnh là: I thought he might be tired...
Chọn A. might; B. has to sai vì diễn tả bắt buộc hoặc phán đoán mạnh và không tự nhiên với thought ở quá khứ, C. hoped to sai nghĩa và phá vỡ cấu trúc, D. can diễn tả khả năng chung và sau thought ở quá khứ nên phù hợp hơn là could.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
No ____ conclusions can be made until we gather more feedback from the participants.
finite
infinite
definable
definite
Sau no cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ conclusions.
Ngữ cảnh cho thấy chưa thể đưa ra kết luận chắc chắn trước khi có thêm phản hồi.
Cụm phù hợp là definite conclusions.
Chọn D. definite. A. finite nghĩa là có giới hạn; B. infinite nghĩa là vô hạn; C. definable nghĩa là có thể định nghĩa, đều không phù hợp với ý kết luận chắc chắn.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The plane ____ from gate 7 at 10:30 AM, and we need to check in by 9.
is departing
departs
has departed
will depart
Chỗ trống cần động từ chỉ hành động rời sân bay tại thời điểm xác định.
Cụm “and we need to check in by 9” cho thấy đây là lịch trình cố định.
Với lịch trình phương tiện công cộng, dùng hiện tại đơn; chủ ngữ “The plane” là ngôi thứ ba số ít.
Vì vậy, động từ cần thêm : “The plane + departs + from gate 7 at 10:30 AM”.
B. departs đúng vì diễn tả lịch trình cố định; A. is departing không tự nhiên bằng hiện tại đơn trong lịch trình công khai, C. has departed diễn tả hành động đã hoàn thành, còn D. will depart kém tự nhiên hơn khi nói về giờ bay cố định.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Learning a second language can make you more ____ in today’s global job market.
employ
employed
employable
employment
Sau cụm “make you more” cần một tính từ biểu thị đặc tính được tăng lên.
Áp dụng cấu trúc .
Employable là tính từ, nghĩa là có thể được thuê hoặc đáng tuyển dụng.
Từ này phù hợp với ý “đáng tuyển dụng hơn trong thị trường lao động toàn cầu”.
Chọn C. Employable; A. employ là động từ, B. employed tuy có thể làm tính từ nhưng mang nghĩa đang có việc làm và “more employed” không tự nhiên, còn D. employment là danh từ.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
If Maria ____ here, she would help us solve this problem.
were
has been
is
will be
Mệnh đề chính có , nên đây là câu điều kiện loại , diễn tả giả định trái với thực tế hiện tại.
Dùng trong mệnh đề : “If Maria were here, she would help us…”.
Chọn A. ; B. là hiện tại hoàn thành, C. thường đi với , còn D. không phù hợp trong mệnh đề của cấu trúc này.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Maintaining a(n) ____ intake of caffeine can help improve focus while avoiding sleep disturbances.
excessive
multiple
restrictive
moderate
Chỗ trống đứng giữa mạo từ và danh từ, nên cần một tính từ.
Ngữ cảnh yêu cầu mức caffeine đủ cải thiện tập trung nhưng không gây mất ngủ.
Cụm moderate intake là collocation tự nhiên, nghĩa là tiêu thụ ở mức vừa phải.
Ý nghĩa này phù hợp với sự cân bằng được nêu trong câu.
Chọn D. moderate; A sai vì excessive là quá mức, B sai vì multiple intake không tự nhiên, C sai vì restrictive nhấn mạnh sự hạn chế nghiêm ngặt và không diễn đạt ý vừa đủ.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
I’ll get the plumber ____ the leaking faucet before the damage gets worse.
fix
fixing
fixed
to fix
Sau có tân ngữ , nên chỗ trống cần phần bổ tiếp theo mô tả hành động người đó sẽ làm.
Áp dụng cấu trúc .
Chọn D: , tạo thành câu có nghĩa là tôi sẽ nhờ hoặc thu xếp cho thợ sửa vòi nước bị rò rỉ.
A sai vì không dùng động từ nguyên mẫu không ; B không tự nhiên trong nghĩa này; C chỉ đúng khi vật là tân ngữ bị tác động, như , không phải .
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The team is determined to ____ for most consecutive wins in a season.
do a favor
break the record
give advice
take measures
determined to đòi hỏi theo sau là động từ nguyên mẫu, biểu thị mục tiêu của đội.
Cụm break the record for phù hợp với thành tích số trận thắng liên tiếp mà đội hướng tới.
Chọn B. break the record: Đội quyết tâm phá kỷ lục về số trận thắng liên tiếp nhiều nhất trong một mùa giải. A, C, D sai vì lần lượt mang nghĩa giúp một việc, đưa lời khuyên và thực hiện biện pháp; chúng không phù hợp ngữ cảnh hoặc không kết hợp tự nhiên với cụm từ sau chỗ trống.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | D | B | C | A | D | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài