Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Teenagers should be cautious when chatting with people _______ they don’t know well on social media.
whose
who
where
which
Sau danh từ people cần một đại từ quan hệ để nối với mệnh đề they don’t know well.
Từ nối phải chỉ người, không chỉ nơi chốn hay quan hệ sở hữu.
Theo cấu trúc mệnh đề quan hệ, people kết hợp với who để chỉ những người được nhắc đến.
Cụm people who they don’t know well phù hợp với ngữ cảnh.
Chọn B. who; A. whose sai vì chỉ sở hữu, C. where sai vì chỉ nơi chốn, D. which sai vì dùng cho vật hoặc sự vật trừu tượng.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Some rare birds ________ this remote island.
reside
dwell
inhabit
settle
Chỗ trống cần một động từ diễn tả việc sống ở một nơi; chủ ngữ số nhiều nên dùng dạng nguyên mẫu.
Cụm this remote island đứng sau chỗ trống, vì vậy động từ phải nhận trực tiếp tân ngữ là địa điểm.
Chọn C. inhabit vì dùng trực tiếp với địa điểm, tạo câu đúng nghĩa cư trú/sống ở.
A. reside và B. dwell thường cần giới từ in/on; D. settle thường cần giới từ và thiên về định cư, không phù hợp với sự thật đơn giản về nơi sống của chim.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Employers _______ wear protective clothing during their shifts.
should have
need
would have
have to
Chỗ trống cần cụm từ diễn tả nghĩa vụ hoặc sự bắt buộc trong hiện tại.
Cụm “during their shifts” gợi ý nghĩa vụ trong ca làm việc.
Dùng cấu trúc diễn tả nghĩa vụ hiện tại phù hợp với chủ ngữ số nhiều.
Chọn D. have to vì diễn tả nghĩa vụ hiện tại; A. should have thường là cấu trúc hoàn thành hoặc cần dùng should wear để khuyên nhủ.
B. need phải có to trước động từ, còn C. would have diễn tả giả định hoặc cấu trúc hoàn thành, không phù hợp.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
_______ working hours can help strike a good work-life balance.
Adaptable
Variable
Flexible
Fluctuating
Trước cụm từ working hours cần một tính từ để miêu tả loại giờ làm việc.
Cụm can help strike a good work-life balance gợi ý sự linh hoạt, có thể điều chỉnh thời gian.
Flexible working hours là collocation quen thuộc, phù hợp cả nghĩa và ngữ cảnh.
Chọn C. Flexible; A. Adaptable ít dùng trong cụm này, B. Variable gợi sự thay đổi thất thường, còn D. Fluctuating chỉ sự dao động, không phù hợp với mục tiêu cân bằng.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
A few people _______ writing letters to sending text messages now.
still prefer
have still preferred
will still prefer
are still preferring
Hai hành động writing letters và sending text messages yêu cầu cấu trúc .
Sở thích hiện tại dùng thì Hiện tại đơn; A few people là chủ ngữ số nhiều nên dùng prefer.
Đặt still trước động từ chính: still prefer.
Chọn A. still prefer. B sai vì dùng Hiện tại hoàn thành không phù hợp; C dùng tương lai trái với now; D dùng thể tiếp diễn không tự nhiên với động từ trạng thái prefer.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Some of her colleagues find her ________ - she never stops complaining.
exhausted
exhaustion
exhausting
exhaustive
Sau động từ find và tân ngữ her cần một tính từ làm bổ ngữ cho tân ngữ.
Cấu trúc phù hợp là find + O + Adj.
Việc cô ấy không ngừng phàn nàn gây cảm giác mệt mỏi, khó chịu cho đồng nghiệp.
Vì cô ấy gây ra cảm xúc đó nên dùng tính từ dạng -ing: exhausting.
Chọn C. exhausting. A. exhausted diễn tả người cảm thấy mệt; B. exhaustion là danh từ; D. exhaustive nghĩa là thấu đáo, toàn diện, không phù hợp ngữ cảnh.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
If Joey ________ of the change, he wouldn’t be present at the office now.
were informed
informed
had informed
had been informed
Hậu quả ở hiện tại bắt nguồn từ một sự kiện chưa xảy ra trong quá khứ, nên dùng câu điều kiện hỗn hợp.
Joey là người nhận thông tin về sự thay đổi, nên động từ phải ở thể bị động.
Chọn D. had been informed vì đúng dạng bị động quá khứ hoàn thành. A sai vì không phải quá khứ hoàn thành, B thiếu trợ động từ, C ở thể chủ động.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The smartwatch can be _________ by voice and touch.
stimulated
activated
sparked
initiated
Sau can be cần một động từ ở dạng để tạo câu bị động khả năng.
Cụm by voice and touch chỉ phương thức điều khiển hoặc kích hoạt smartwatch.
Activated mang nghĩa bật hoặc làm cho hoạt động, phù hợp nhất với thiết bị điện tử.
Chọn B. activated; A. stimulated thường chỉ sự kích thích, C. sparked chỉ sự khơi gợi hoặc bắt nguồn, D. initiated phù hợp hơn với quy trình nên không tự nhiên bằng trong ngữ cảnh thiết bị.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
We will have our fence _______ soon. It collapsed after the storm last night.
rebuilt
rebuilding
rebuild
to rebuild
Sau có tân ngữ , nên áp dụng cấu trúc .
Hàng rào được người khác xây lại, nên cần dùng phân từ quá khứ .
Chọn . , , sai vì lần lượt dùng -ing, động từ nguyên mẫu và , không phù hợp với cấu trúc .
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Teenagers seem to _________ that their parents will always be around.
turn a blind eye
take it for granted
beat around the bush
take with a grain of salt
Sau seem to cần một động từ hoặc cụm động từ nguyên thể.
Mệnh đề that their parents will always be around gợi ý ý nghĩa coi việc cha mẹ luôn ở bên là điều hiển nhiên.
take it for granted phù hợp về cấu trúc và nghĩa.
Chọn B. take it for granted. A sai vì turn a blind eye thường đi với to và nghĩa là làm ngơ; C chỉ việc nói vòng vo; D có nghĩa nghi ngờ, không hoàn toàn tin và khác cấu trúc cần dùng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | D | C | A | C | D | B | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài