Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG HN năm 2025 - Mã đề 11 — Khoa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học85 câuChuẩn GDPT mới

Vật lý

Câu 1

Tốc độ trung bình của tàu SE1 khi chạy từ Hà Nội đến Vinh là

Hình minh họa

Hình minh họa
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định thời điểm

Tàu rời ga Hà Nội lúc ngày và đến ga Vinh theo bảng giờ đến.

Bước 2: Tính thời gian chạy

Tính tổng thời gian tàu chạy và đổi sang đơn vị giờ.

Bước 3: Tính tốc độ trung bình

Áp dụng công thức tốc độ trung bình với quãng đường .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A: ; B, C, D sai vì không phù hợp với giá trị tính được.

Đáp án: A. — vì .

Câu 2

Một chiếc xe tăng đi dễ dàng trên nền đất mềm, nhưng một chiếc ôtô du lịch nhỏ lại có thể bị sa lầy trên chính đoạn đường đó vì

A

xe tăng chạy bằng bánh xích nên lướt nhanh qua chỗ đất mềm, khiến đất không kịp lún.

B

xe ôtô chạy bằng bánh lốp ma sát ít thường trơn hay bị trượt nên dễ sa lầy.

C

xe tăng chạy bằng bánh xích gồ ghề bám chắc vào đất, bánh xe không bị trượt trên đất.

D

áp suất của xe tăng lên mặt đường nhỏ hơn nhiều áp suất của ôtô du lịch lên mặt đường đó.

Lời giải

Bước 1: Xét độ bám của bánh xe

Xe tăng dùng bánh xích gồ ghề nên bám chắc vào đất, bánh xe không bị trượt.

Bước 2: Liên hệ với áp suất

Bánh xích có diện tích tiếp xúc lớn nên làm giảm áp suất lên nền đất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: bánh xích gồ ghề bám chắc vào đất, bánh xe không bị trượt. A sai vì tốc độ không quyết định việc đất lún; B sai vì ma sát ít làm xe dễ trượt; D chỉ nêu tác dụng giảm áp suất, chưa nêu nguyên nhân cốt lõi là độ bám.

Đáp án: C — Xe tăng chạy bằng bánh xích gồ ghề, bám chắc vào đất và không bị trượt.

Câu 3

Một xe chuyển động chậm dần đều với tốc độ đầu . Trong giây thứ 6 xe đi được . Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 8.

A

6,25

B

6

C

25,6

D

0,6

Lời giải

Bước 1: Đổi đơn vị vận tốc

Đổi vận tốc đầu sang đơn vị m/s.

Bước 2: Xác định gia tốc

Quãng đường vật đi trong giây thứ được tính bằng hiệu quãng đường tại hai thời điểm liên tiếp.

Rút gọn và giải phương trình, thu được gia tốc .

Bước 3: Tính quãng đường giây thứ 8

Áp dụng công thức hiệu quãng đường tại hai thời điểm .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A. Các phương án B, C, D sai vì lần lượt cho , , , không bằng kết quả .

Đáp án: A — theo kết quả tính.

Câu 4

Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi giảm độ cứng của lò xo đi 25 lần thì chu kì dao động của vật

A

tăng lên 25 lần.

B

giảm đi 5 lần.

C

tăng lên 5 lần.

D

giảm đi 25 lần.

Lời giải

Bước 1: Viết chu kì ban đầu

Gọi chu kì ban đầu là .

Bước 2: Tính chu kì mới

Độ cứng mới là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án B: chu kì tăng lên lần. A và D nhầm hệ số với căn bậc hai; C nhầm chiều biến thiên.

Đáp án: B — Chu kì mới bằng , nên tăng lên lần.

Câu 5

Đặt điện tích tại điểm A và điện tích tại điểm B cách A một khoảng bằng . Điểm M có cường độ điện trường bằng 0

A

Nằm trong đoạn AB với .

B

Nằm trong đoạn AB với .

C

Nằm ngoài đoạn AB với .

D

Nằm ngoài đoạn AB với .

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí

trái dấu nên điểm nằm ngoài đoạn .

Bước 2: Lập điều kiện cân bằng

Áp dụng điều kiện .

Bước 3: Tính khoảng cách

Suy ra khoảng cách từ đến .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án nằm ngoài đoạn ; các phương án , sai vì cho độ dài âm và vị trí trong đoạn, còn sai vì dùng thay cho .

Đáp án: — Điểm nằm ngoài đoạn với .

Câu 6

Một chiếc micro được nối với dao động kí điện tử để ghi nhận âm thanh phát ra từ chiếc còi của xe cứu thương đang chạy trên đường. Màn hình dao động kí như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng?

Hình minh họa

Hình minh họa
A

Xe cứu thương đang chạy lại gần vì chu kỳ tăng dần.

B

Xe cứu thương đang chạy lại gần vì tần số giảm dần.

C

Xe cứu thương đang chạy ra xa vì biên độ giảm dần.

D

Xe cứu thương đang chạy ra xa vì pha tăng dần.

Lời giải

Bước 1: Liên hệ cường độ và biên độ

Cường độ âm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách và tỉ lệ với bình phương biên độ.

Bước 2: Suy ra hướng chuyển động

Khoảng cách càng xa thì biên độ âm càng nhỏ. Biên độ giảm dần nên xe cứu thương đang chạy ra xa máy thu.

Bước 3: Kiểm tra bằng hiệu ứng Doppler

Chu kỳ tăng dần nên tần số giảm; nguồn chuyển động ra xa ứng với mẫu số .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn C — xe cứu thương đang chạy ra xa vì biên độ giảm dần. A và B sai vì chu kỳ tăng, tần số giảm tương ứng với nguồn ra xa; D sai vì pha tăng dần không phải căn cứ xác định hướng chuyển động.

Đáp án: C — Xe cứu thương đang chạy ra xa vì biên độ giảm dần.

Câu 7

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình vận tốc . Tại thời điểm vật có vận tốc tức thời là thì li độ của vật có thể là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính biên độ

Từ công thức liên hệ giữa biên độ, vận tốc cực đại và tần số góc:

Bước 2: Tính li độ

Áp dụng hệ thức độc lập thời gian, với :

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì li độ có thể là ; B, C, D sai vì lần lượt không phù hợp với kết quả .

Đáp án: A — Vì nên li độ có thể là .

Câu 8

Trong các mạch điện sau, các nguồn có điện trở trong không đáng kể và có cùng suất điện động, các điện trở có cùng giá trị. Mạch điện nào có công suất tiêu thụ điện lớn nhất?

Hình minh họa

Hình minh họa
A

Mạch D

B

Mạch C

C

Mạch B

D

Mạch A

Lời giải

Bước 1: Xác định điện trở tương đương

Dựa vào sơ đồ, các điện trở tương đương của bốn mạch là:

Bước 2: So sánh công suất

nhỏ nhất nên công suất tiêu thụ của mạch lớn nhất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì chỉ mạch nhỏ nhất; các phương án , , sai vì lần lượt ứng với các mạch , , có điện trở tương đương lớn hơn.

Đáp án: — Mạch có điện trở tương đương nhỏ nhất nên công suất tiêu thụ lớn nhất.

Câu 9

Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại. Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.

A

0,2A

B

0,4A

C

0,6A

D

0,1A

Lời giải

Bước 1: Tính điện lượng

Điện lượng acquy cung cấp là .

Bước 2: Tính cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện acquy có thể cung cấp liên tục trong giờ là:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A: . B, C, D sai vì không phù hợp với kết quả tính được.

Đáp án: A — theo kết quả tính toán.

Câu 10

Một chất điểm đang dao động điều hòa dọc theo trục , mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng . Từ thời điểm đến thời điểm , quả cầu của con lắc đi được quãng đường và chưa đổi chiều chuyển động, đồng thời động năng của con lắc giảm từ giá trị cực đại về . Từ thời điểm đến thời điểm , chất điểm đi thêm một đoạn đường nữa mà chưa đổi chiều chuyển động và động năng của con lắc vào thời điểm . Từ thời điểm đến thời điểm chất điểm đi thêm đoạn đường bằng nữa thì động năng của chất điểm vào thời điểm bằng:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Lập năng lượng tại

Đặt . Tại , nên thế năng bằng .

Bước 2: Tính

Từ đến , chất điểm đi thêm nên , do đó .

Bước 3: Xác định vị trí tại

Biên thỏa mãn , nên . Từ , đi đến biên rồi quay lại , suy ra .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Tại , thế năng là nên động năng bằng .

Chọn B; A, C, D sai vì không xét đúng quãng đường qua điểm biên hoặc không dùng bảo toàn cơ năng.

Đáp án: B — Vì động năng tại .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACABCCAAAB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 85 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG HN năm 2025 - Mã đề 11 — Khoa học môn Khoa học (Đánh giá Năng lực (HSA)) | 9Study - 9Study