Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG HN năm 2025 - Mã đề 09 — Tiếng Anh

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Tiếng Anh50 câuChuẩn GDPT mới

Tiếng Anh

Câu 1

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Our cat Tibby, _______ loves being stroked all the time, is 16 years old today!

A

that

B

who

C

whom

D

whose

Lời giải

Bước 1: Nhận diện mệnh đề quan hệ

Phần giữa hai dấu phẩy là mệnh đề quan hệ không xác định, bổ sung thông tin về Our cat Tibby.

Bước 2: Xác định đại từ cần điền

Sau chỗ trống là động từ loves, nên chỗ trống cần đại từ quan hệ làm chủ ngữ. Danh từ được bổ nghĩa là cat, chỉ con vật; trong dạng bài này dùng who.

Câu hoàn chỉnh: Our cat Tibby, who loves being stroked all the time, is 16 years old today!

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. who; A. that không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định, C. whom làm tân ngữ, còn D. whose diễn tả sở hữu và phải đi trước một danh từ.

Đáp án: B. who — làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định chỉ con vật.

Câu 2

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

You’ve got to be _______ dealing with difficult authors if you want to be an editor.

A

experienced in

B

good for

C

responsible for

D

qualified to

Lời giải

Bước 1: Phân tích cấu trúc

Cấu trúc ___ cần cụm tính từ + giới từ đi với .

Nội dung nói về kỹ năng hoặc kinh nghiệm xử lý tình huống khó.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. : có kinh nghiệm trong việc gì, phù hợp hoàn toàn với ; B, C, D sai vì lần lượt mang nghĩa “tốt cho”, “chịu trách nhiệm về” và dùng với động từ nguyên thể, không dùng .

Đáp án: A. — diễn tả có kinh nghiệm trong việc xử lý tác giả khó.

Câu 3

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

I probably won’t get the job but I _______ as well apply for it, I suppose.

A

could

B

must

C

might

D

should

Lời giải

Bước 1: Phân tích ngữ cảnh

Khả năng nhận việc thấp, còn hành động nộp đơn mang tính thử cho có, không kỳ vọng nhiều.

Bước 2: Nhận diện cụm cố định

Cụm có nghĩa là “thôi thì cứ nộp đơn vậy”, phù hợp với logic câu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn ; không tạo thành cụm cố định , còn lần lượt sai về cấu trúc, nghĩa bắt buộc và cách kết hợp tự nhiên.

Đáp án: — phù hợp với cụm cố định , nghĩa là “thôi thì cứ làm”.

Câu 4

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

His mother, a _______ teacher at a famous school, now homeschools him.

A

sometime

B

sometimes

C

some time

D

some times

Lời giải

Bước 1: Phân tích vị trí trống

Chỗ trống đứng trước danh từ teacher nên cần từ hoặc cụm từ bổ nghĩa cho danh từ.

Ngữ cảnh nói về nghề nghiệp trước đây của người mẹ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. sometime vì a sometime teacher nghĩa là một người từng là giáo viên.

B, C, D sai vì lần lượt là trạng từ tần suất, một khoảng thời gian và vài lần; chúng không phù hợp để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ nghề nghiệp teacher.

Đáp án: A. sometime — diễn tả người mẹ từng là giáo viên.

Câu 5

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

‘How long _______ before Hong finally turned up?’

‘Oh, not very long. Just a couple of hours!’

A

did you wait

B

were you waiting

C

had you waited

D

had you been waiting

Lời giải

Bước 1: Xác định quan hệ thời gian

Mệnh đề “before Hong finally turned up” diễn tả một mốc xảy ra sau trong quá khứ.

Hành động chờ đợi cần nhấn mạnh sự kéo dài trước mốc đó.

Bước 2: Áp dụng cấu trúc

Dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho hành động chờ đợi.

How long had you been waiting before Hong finally turned up?

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. had you been waiting; A sai vì dùng quá khứ đơn, B không thể hiện rõ khoảng thời gian trước mốc quá khứ, C không nhấn mạnh quá trình kéo dài bằng thì tiếp diễn.

Đáp án: D. had you been waiting — dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh thời gian chờ kéo dài trước khi Hong xuất hiện.

Câu 6

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Making lots of money from gambling is a great dream, but the _______ is that most people lose everything.

A

really

B

realisation

C

reality

D

realistic

Lời giải

Bước 1: Phân tích vị trí trống

Sau the và trước is cần một danh từ làm chủ ngữ cho vế sau.

Bước 2: Xác định nghĩa phù hợp

Vế sau đối lập với giấc mơ ở vế đầu nên cần từ mang nghĩa sự thật, thực tế.

Cụm phù hợp là the reality is that + mệnh đề, nghĩa là “thực tế là...”

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. reality; A. really là trạng từ, B. realisation nghĩa là sự nhận ra, còn D. realistic là tính từ nên đều không phù hợp.

Đáp án: C. reality — phù hợp với cấu trúc the reality is that và nghĩa “thực tế là”.

Câu 7

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

It would be tough to pass the exam tomorrow even if you _______ to all the lectures this year.

A

go

B

will go

C

went

D

had gone

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

, nên đây là câu điều kiện giả định.

Dấu hiệu kết hợp với cho thấy đang giả định về một việc trong quá khứ không xảy ra.

Bước 2: Áp dụng vào câu

Điền vào sau : “even if you had gone to all the lectures this year”.

Ý nghĩa: dù bạn đã đi học đầy đủ nhưng thực tế là không, vẫn khó đậu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

D. đúng vì phù hợp với cấu trúc giả định trái với quá khứ; A. sai vì không dùng hiện tại đơn, B. sai vì không dùng trong mệnh đề , C. diễn tả giả định hiện tại nên không phù hợp với hành động đã kết thúc.

Đáp án: D. had gone — phù hợp với cấu trúc .

Câu 8

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Johnny Depp _______ to appear at a press conference to promote his latest film.

A

accepted

B

agreed

C

allowed

D

approved

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Sau chỗ trống là to appear, nên cần động từ + to V.

Hành động tham gia mang tính tự nguyện; Johnny Depp là người đưa ra quyết định.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. agreed vì agree to + V nghĩa là đồng ý làm gì đó; A, C, D sai vì lần lượt accept không dùng với to V, allow cần tân ngữ, còn approve thường đi với of + N/V-ing.

Đáp án: B. agreed — phù hợp với cấu trúc agree to + V và nghĩa đồng ý làm gì đó.

Câu 9

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Can we _______ this summer? It’s getting way too hot.

A

get air-conditioning be installed

B

get air-conditioning to install

C

have air-conditioning install

D

have air-conditioning installed

Lời giải

Bước 1: Xác định ý nghĩa

Thời tiết quá nóng nên cần lắp điều hòa.

Chủ thể không tự lắp mà nhờ hoặc thuê người lắp.

Bước 2: Áp dụng cấu trúc

Dùng cấu trúc với là air-conditioning.

Cụm phù hợp là have air-conditioning installed.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. A sai vì dùng be sau get; B sai vì to install mang nghĩa chủ động; C sai vì dùng install thay vì installed trong cấu trúc .

Đáp án: D — have air-conditioning installed đúng cấu trúc , nghĩa là cho hoặc thuê người lắp điều hòa.

Câu 10

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

‘Just _______ – that’s all anyone can ask of you’, said the coach to the young athlete before her first Olympic race.

A

get a chance

B

have a go

C

take your time

D

do your best

Lời giải

Bước 1: Phân tích chỗ trống

Chỗ trống cần một cụm mang nghĩa cố gắng hết sức hoặc làm tốt nhất có thể.

Bước 2: Dựa vào ngữ cảnh

Tình huống trước cuộc đua Olympic đầu tiên tạo áp lực cao.

Lời động viên phù hợp là nhắc vận động viên chỉ cần cố gắng hết mình.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. do your best vì có nghĩa là làm hết sức mình; A. get a chance là có cơ hội, B. have a go là thử làm và C. take your time là cứ từ từ nên không phù hợp với lời động viên trong cuộc thi Olympic.

Đáp án: D. do your best — diễn tả việc cố gắng hết sức, phù hợp với ngữ cảnh.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBACADCDBDD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài