Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Do you really think the month _______ you’re born affects your character?
at which
from that
in which
on that
Chỗ trống đứng sau danh từ the month và trước mệnh đề you’re born.
Vì vậy, cần một đại từ quan hệ kèm giới từ để nối mệnh đề.
Câu gốc được hiểu là: you’re born in the month.
Khi đổi thành mệnh đề quan hệ: the month in which you’re born.
Chọn C. in which vì thay cho in the month trong câu.
A, B, D sai vì lần lượt be born at không dùng với tháng, from that không tạo mệnh đề quan hệ đúng, và on that không phù hợp với tháng.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
I couldn’t help _______ the elegant woman in the Chinese restaurant who was wearing cheongsam.
glancing at
observing
peeking at
staring at
Sau cấu trúc couldn’t help cần dùng động từ thêm -ing.
Các phương án đều ở dạng V-ing nên tiếp tục xét nghĩa.
Người nói bị thu hút bởi vẻ ngoài thanh lịch của người phụ nữ.
Trong nhà hàng, hành động phù hợp là nhìn nhanh, tự nhiên và kín đáo.
Chọn A. glancing at vì nghĩa là liếc nhìn phù hợp với ngữ cảnh.
B, C, D sai vì lần lượt thiên về quan sát kỹ, nhìn trộm và nhìn chằm chằm; các sắc thái này không phù hợp bằng.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
It’s essential that the documents _______ be destroyed immediately.
should
would
ought to
had better
Sau It’s essential that, mệnh đề thường dùng should + V để diễn tả sự cần thiết hoặc yêu cầu.
Vì phần sau là be destroyed, cụm phù hợp là should be destroyed immediately.
Chọn A. should; B. would không dùng trong cấu trúc này, C. ought to không được dùng tự nhiên sau that-clause, còn D. had better phù hợp với lời khuyên trực tiếp.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The driver fell _______ at the wheel and crashed into a tree.
asleep
sleeping
sleepy
slept
Sau động từ “fell” cần một tính từ diễn tả trạng thái của người lái xe.
Ngữ cảnh cho thấy người lái xe ngủ gật hoặc ngủ thiếp đi khi đang lái xe.
Chọn A. asleep vì có cụm cố định “fall asleep”; B. sleeping không dùng sau “fell” trong cấu trúc này, C. sleepy chỉ trạng thái buồn ngủ, còn D. slept là động từ quá khứ.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
You _______ given a pay rise as soon as you _______ you’re a hard worker.
are – are proving
are going to be – have proven
will be – prove
will be – have proven
Việc được tăng lương xảy ra trong tương lai.
Việc chứng minh bản thân chăm chỉ phải hoàn thành trước.
Áp dụng cấu trúc: mệnh đề chính dùng tương lai, mệnh đề sau as soon as dùng hiện tại hoàn thành.
Câu hoàn chỉnh là: “You will be given a pay rise as soon as you have proven you’re a hard worker.”
Chọn D. A sai vì dùng hiện tại/hiện tại tiếp diễn; B kém tự nhiên với are going to be given; C không nhấn mạnh hành động đã hoàn tất như have proven.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
After a couple of weeks, the plaster cast on my leg has become really _______ and I can’t wait to take it off.
comfort
discomfort
uncomfortable
comfortably
Cụm “has become really _______” cần một tính từ sau động từ become để mô tả trạng thái.
Ý “I can’t wait to take it off” cho thấy bó bột gây khó chịu.
Chọn C. uncomfortable, nghĩa là không thoải mái, khó chịu; A. comfort và B. discomfort là danh từ, còn D. comfortably là trạng từ nên sai loại từ.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
What if I _______ you that there’s a good chance I can get tickets for the concert?
were to tell
were telling
have told
would to tell
Câu mở đầu bằng What if I ... you that ...? nên cần động từ diễn tả tình huống không thực, giả định hoặc tưởng tượng.
Chọn were to tell vì tell là động từ nguyên mẫu đứng sau cấu trúc were to.
What if I were to tell you that ...? mang nghĩa “Nếu tôi nói với bạn rằng... thì sao?”, rất tự nhiên và đúng ngữ pháp.
A đúng vì phù hợp cấu trúc giả định; B không tự nhiên trong kiểu câu này, C là hiện tại hoàn thành nên không diễn tả giả định, còn D sai vì would không đi với to tell.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Can you imagine what it’s like being _______ for years in a cell?
imprisoned
punished
charged
sentenced
Sau being, cần V3/tính từ để diễn tả trạng thái bị giữ trong thời gian dài.
Cụm in a cell chỉ việc ở trong phòng giam hoặc nhà tù.
Chọn A. imprisoned = bị giam giữ trong tù, phù hợp trực tiếp với in a cell và for years. B, C, D sai vì lần lượt chỉ sự trừng phạt nói chung, việc bị buộc tội và việc bị tuyên án.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
If you have yet to understand, get your teacher _______ it to you again after the lesson.
to explain
explain
explained
explaining
Your teacher là người thực hiện hành động giải thích.
Hành động cần điền là explain it to you.
Dùng cấu trúc get + someone + to V.
Cụm đúng là get your teacher to explain it to you again.
Chọn A. to explain; B sai vì dùng V nguyên mẫu sau get, C sai vì your teacher không phải vật bị giải thích, D sai vì không có cấu trúc get + someone + V-ing với nghĩa nhờ ai làm gì.
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
I don’t _______ taking the exam when you’re not ready for it. It’s a complete waste of time.
have no idea about
make sense of
change my mind about
see the point of
Sau chỗ trống cần một cụm động từ đi được với taking.
Ý câu là không thấy việc thi khi chưa sẵn sàng có ích hay đáng làm.
D. see the point of phù hợp: see the point of + V-ing nghĩa là thấy ích lợi hoặc lý do của việc gì; A, B, C sai vì lần lượt nghĩa là không biết gì về, hiểu hoặc lý giải, và thay đổi ý định hoặc quan điểm, không phù hợp với cấu trúc và ngữ cảnh.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | A | D | C | A | A | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài