Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
không công
phí công
uổng công
hoài công
Đặt các cụm từ vào ngữ cảnh để nhận diện nghĩa của chúng.
Ba cụm “phí công”, “uổng công”, “hoài công” đều chỉ việc làm không có kết quả.
Chọn A. “Không công” chỉ việc làm mà không được trả công.
B, C, D sai vì lần lượt đều chỉ công sức bỏ ra nhưng không đạt kết quả, mang nghĩa vô ích.
Chọn một cụm từ mà cấu tạo của nó KHÁC các cụm từ còn lại.
Niềm yêu thương
Rực rỡ một vùng
Rất người
Quá xinh đẹp
Xét từ trung tâm và quan hệ kết hợp trong từng cụm để phân biệt cụm danh từ với cụm tính từ.
Đáp án A: "Niềm yêu thương" là cụm danh từ; "yêu thương" kết hợp với "niềm" để biểu thị tình cảm. B, C, D sai vì lần lượt là cụm tính từ với "rực rỡ", cấu trúc "rất người" thể hiện phẩm chất, và "xinh đẹp" làm trung tâm được bổ nghĩa bởi "quá".
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Hùng biện
Tranh biện
Diễn thuyết
Thuyết trình
Hùng biện, diễn thuyết và thuyết trình đều chỉ việc trình bày ý kiến, quan điểm hoặc thông tin trước đám đông.
Chọn — tranh biện là hình thức tranh luận, trao đổi để tìm lẽ phải hoặc bảo vệ quan điểm; , , cùng chỉ hoạt động trình bày trước công chúng.
Chọn một câu tục ngữ mà chủ đề của nó KHÔNG cùng nhóm với các câu còn lại.
Có công mài sắt có ngày nên kim
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Nói ít làm nhiều
A, B, D đều thuộc nhóm tục ngữ về học tập, rèn luyện và hành động thiết thực.
C thuộc nhóm tục ngữ về lòng biết ơn, đạo lí uống nước nhớ nguồn.
Chọn C vì khác chủ đề với nhóm còn lại; A, B, D sai vì lần lượt nói về sự kiên trì, trải nghiệm và học hỏi, hành động thiết thực.
Câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” nêu bài học về lòng biết ơn.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Khiêm tốn
Nhã nhặn
Khiêm nhường
Nhún nhường
Khiêm tốn, khiêm nhường và nhún nhường đều chỉ thái độ hạ mình, không kiêu căng, tự phụ.
Chọn B. Nhã nhặn vì từ này chỉ thái độ lịch sự, tao nhã, hòa nhã trong giao tiếp; A, C, D sai vì đều chỉ thái độ không tự cao, tự phụ.
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nguyên nhân gốc rễ của chứng đau nửa đầu vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng một _____ cho rằng cơn đau này liên quan đến dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh cảm nhận ở vùng đầu và mặt) và _____ (lớp bảo vệ của não, nơi các mạch máu giãn ra và co lại).
định lý/ màng cứng
lý thuyết/ hộp sọ
giả thiết/ hộp sọ
giả thuyết/ màng cứng
Cấu trúc “Một _____ cho rằng...” cần danh từ mang nghĩa học thuật; “giả thuyết” phù hợp ngữ cảnh.
Lớp bảo vệ của não được gọi là “màng cứng”, không phải “hộp sọ”.
Chọn D: “giả thuyết/màng cứng”. A sai vì “định lý” thuộc thuật ngữ toán học; B và C sai vì “hộp sọ” là phần xương, không phải lớp bảo vệ mềm, đồng thời “giả thiết” không phù hợp bằng “giả thuyết”.
Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời _____ với chiều tự quay của Mặt Trời. Hầu hết vệ tinh tự nhiên có quỹ đạo quay _____ quanh hành tinh của chúng.
ngược chiều/ thuận
cùng chiều/ thuận
cùng chiều/ nghịch
ngược chiều/ nghịch
Hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời cùng chiều tự quay của Mặt Trời.
Vệ tinh tự nhiên có quỹ đạo thuận quanh hành tinh chủ.
Chọn B: cùng chiều, thuận. A, C, D sai vì lần lượt sai chiều chuyển động của hành tinh, sai chiều chuyển động của vệ tinh, hoặc sai cả hai.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Các nhà khảo cổ vừa phát hiện gần 200 di vật khảo cổ __________ là dấu tích của người tiền sử, chủ yếu là đồ đá, xương và đồ gốm __________ khoảng 8.000 - 10.000 năm ở tỉnh Bắc Kạn.dự đoán/ có tuổi đời
đã chứng minh/ xuất hiện vào
có manh mối/ cách ngày nay
được xác định/ có niên đại cách đây
Cụm “được xác định là dấu tích” phù hợp với việc xác định nguồn gốc di vật.
Cụm “có niên đại cách đây” diễn đạt đúng tuổi của di vật.
Chọn D: “được xác định/ có niên đại cách đây”. A sai vì “dự đoán” kém chắc chắn hơn; B sai vì “xuất hiện vào” không chính xác khi nói về tuổi di vật; C sai vì “có manh mối” không rõ nghĩa và “cách ngày nay” ít dùng hơn.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách
Trong quá trình hình thành và phát triển của mỹ thuật Việt Nam, hình tượng người thiếu nữ luôn là nguồn cảm hứng dạt dào, vô tận và là đề tài để các nghệ sĩ sáng tạo nên một tác phẩm nổi tiếng.
quá trình
hình tượng
luôn
một
Cần xác định từ sai về ngữ nghĩa, ngữ pháp, logic hoặc phong cách.
Từ “một” không phù hợp vì câu nói về quá trình sáng tác dạt dào, vô tận; số lượng tác phẩm cần mang ý nghĩa bao quát.
Có thể sửa thành: “... sáng tạo nên nhiều tác phẩm nổi tiếng.”
Đáp án D là “một”, sai về ngữ nghĩa; A “quá trình” đúng vì thể hiện sự diễn tiến qua thời gian, B “hình tượng” đúng vì là chủ đề nghệ thuật, C “luôn” đúng vì mang ý nghĩa liên tục.
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong thời đại quá tải thông tin, mọi thứ đều có vẻ _____, việc rèn luyện khả năng _____ để đưa ra quyết định càng cần thiết và cũng càng khó khăn hơn.
gấp gáp/ tự tin
chậm rãi/ tự học
gấp gáp/ tự tư duy
chậm rãi/ tự giác
Tốc độ thông tin nhanh nên từ “gấp gáp” phù hợp.
Khả năng “tự tư duy” giúp con người chọn lọc thông tin và quyết định đúng đắn.
Chọn C: “gấp gáp và tự tư duy”. A sai vì “tự tin” không trực tiếp gắn với xử lí, đánh giá thông tin; B và D sai vì “chậm rãi” trái ngữ cảnh quá tải thông tin.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | B | C | B | D | B | D | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài