Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Back in the 1970s, _______ I was a teenager, no one _______ I knew had a computer.
when – that
when – whom
which – who
which – x
Cụm “Back in the 1970s” chỉ mốc thời gian; mệnh đề “I was a teenager” bổ sung thông tin cho thời gian đó.
Vì vậy, dùng when để nối mệnh đề.
Trong “no one _______ I knew”, động từ quan hệ là knew; chỗ trống cần đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ.
Dùng whom, mang nghĩa “không ai mà tôi quen / tôi biết”.
Chọn B. when – whom. A sai vì dùng that thay cho whom; C sai vì which không chỉ mốc thời gian và who thường làm chủ ngữ; D sai vì which không dùng cho thời gian, dù đại từ quan hệ làm tân ngữ đôi khi có thể lược bỏ.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Now, class, I’d like you all to write _______ a description of your last holiday.
me
to me
for me
it to me
Sau động từ write đang cần tân ngữ gián tiếp chỉ người nhận bài viết.
Cấu trúc write somebody something phù hợp với write me a description.
Chọn A. me; B sai vì thường dùng write a description to me, C sai vì write for me a description không tự nhiên ở vị trí này, D sai vì thừa it khi đã có a description.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
You _______ really talk when you were one year old, _______ you?
can’t – can
couldn’t – could
shouldn’t – should
wouldn’t – would
Mốc thời gian “when you were one year old” chỉ quá khứ.
Động từ talk cần động từ khuyết thiếu diễn tả khả năng ở quá khứ: could hoặc couldn’t.
Mệnh đề chính dùng couldn’t nên là mệnh đề phủ định.
Câu hỏi đuôi phải khẳng định: could you?
Chọn B: couldn’t – could. A sai vì can/can’t diễn tả khả năng hiện tại; C sai vì should/shouldn’t diễn tả lời khuyên; D không dùng tự nhiên để nói khả năng đơn thuần trong quá khứ.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Huong’s _______ personality will be greatly missed as she leaves the office.
alive
lifelike
livable
lively
Chỗ trống đứng trước danh từ personality, nên cần một tính từ.
Ngữ cảnh cho thấy đây là một phẩm chất tích cực, nổi bật, khiến mọi người sẽ nhớ khi cô ấy rời văn phòng.
Cụm lively personality là cách kết hợp tự nhiên, nghĩa là tính cách sôi nổi, hoạt bát.
Chọn D. lively vì phù hợp với cụm lively personality và ngữ cảnh.
A. alive không dùng tự nhiên để tả personality; B. lifelike thường tả tranh, tượng, mô hình; C. livable thường đi với house, city, conditions.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
They _______ over six bags with rubbish from the beach already.
fill
filled
have been filling
have filled
Từ already cho biết hành động đã hoàn thành.
Chủ ngữ They đi với have theo công thức hiện tại hoàn thành.
Dùng have filled: “They have filled over six bags with rubbish from the beach already.”
D. have filled đúng vì dùng thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ They.
A, B, C sai vì lần lượt dùng hiện tại đơn, quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Jenny seemed _______ to talk about her argument with her boyfriend but I eventually got the facts.
willing
unwilling
willingness
unwillingly
Sau seemed cần một tính từ để miêu tả thái độ của Jenny.
Cấu trúc phù hợp là seem + adjective + to V.
But cho thấy sự trái ngược: ban đầu Jenny không muốn nói, nhưng cuối cùng người nói vẫn biết được sự thật.
Vì vậy, chỗ trống cần tính từ mang nghĩa không sẵn lòng hoặc không muốn.
Chọn B. unwilling. A. willing trái nghĩa với ngữ cảnh; C. willingness là danh từ; D. unwillingly là trạng từ, không phù hợp sau seemed.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
If you _______ last weekend when the boss asked you, then you wouldn’t have to work this weekend.
worked
had worked
were to work
didn’t work
Kết quả trái với thực tế ở hiện tại hoặc tương lai gần.
Nguyên nhân xảy ra ở , tức là một việc trái với thực tế trong quá khứ.
Đây là câu điều kiện hỗn hợp, cần dùng trong mệnh đề .
Vì vậy, chọn : nếu đã làm việc cuối tuần trước thì cuối tuần này đã không phải làm việc.
B đúng; A () không đúng cấu trúc điều kiện hỗn hợp, C () dùng cho giả định hiện tại hoặc tương lai, còn D () sai về nghĩa và cấu trúc.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Do you think the _______ person is interested in fashion?
average
everyday
normal
typical
Chỗ trống đứng sau mạo từ the và trước danh từ person nên cần một tính từ.
Ngữ nghĩa câu hỏi hướng đến một người bình thường hoặc người nói chung.
Chọn A. average vì the average person là cụm tự nhiên, nghĩa là người bình thường.
B, C, D sai vì everyday không tự nhiên với person trong ngữ cảnh này, normal đúng ngữ pháp nhưng dễ mang sắc thái đối lập với abnormal, còn typical kém tự nhiên hơn average person.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
My teeth were a little yellow so I _______ by the dentist.
had cleaned them
had them clean
had them to clean
had them cleaned
Cụm by the dentist cho thấy hành động được nha sĩ thực hiện, không phải tự làm.
Chọn had them cleaned để diễn tả việc nhờ nha sĩ làm sạch răng.
Chọn D. A sai vì mang nghĩa tôi đã tự làm sạch; B sai vì dùng tính từ nguyên mẫu; C sai vì sau không dùng to V trong cấu trúc này.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
It’s not always easy to _______ between fact and opinion, as opinions can often be presented as though they are facts.
give a description
hold a view
tell the difference
take for granted
Sau It’s not always easy to cần một động từ hoặc cụm động từ đi với between để diễn tả việc phân biệt.
Vế sau nhấn mạnh ý kiến có thể được trình bày như sự thật, nên câu nói về việc phân biệt fact và opinion.
Chọn C. tell the difference vì có nghĩa “phân biệt sự khác nhau giữa” và phù hợp với between fact and opinion.
A, B, D sai vì lần lượt có nghĩa là mô tả, giữ quan điểm và coi là đương nhiên; chúng không phù hợp với cấu trúc và ngữ cảnh.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | B | D | D | B | B | A | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài