Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
The doctors are operating on the boy _______ fingers were lost because of firecrackers.
which
that
who
whose
Sau chỗ trống là “fingers were lost”, cho thấy cần mệnh đề quan hệ chỉ sở hữu.
Những ngón tay thuộc về cậu bé.
Dùng đại từ quan hệ sở hữu “whose” để nối danh từ với danh từ sở hữu.
“Whose” dùng cho người và đôi khi cho vật.
Chọn D. whose vì biểu thị quan hệ sở hữu giữa cậu bé và những ngón tay.
A, B, C sai lần lượt vì “which” không chỉ sở hữu trước danh từ, “that” không biểu thị sở hữu, còn “who” không đứng trước danh từ trong cấu trúc này.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
I was very angry. My friend John refused _______ me a lift as he had promised.
give
to give
giving
gave
Sau , chỗ trống cần diễn tả hành động John từ chối thực hiện.
Áp dụng cấu trúc : .
Cụm phù hợp với ngữ cảnh John từ chối chở người nói.
Chọn B. ; A sai vì thiếu , C sai vì dùng V-ing, D sai vì dùng động từ quá khứ sau .
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
"Where do you think Rooney is today?" "I have no idea. He _______ late."
should have left
would sleep
must sleep
may have slept
Người nói không biết Rooney ở đâu và đưa ra khả năng giải thích việc anh ấy vắng mặt.
Hành động được suy đoán là ngủ quên hoặc ngủ muộn.
Suy đoán về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ dùng .
Áp dụng: He may have slept late.
Chọn D. may have slept = có thể anh ấy đã ngủ muộn; A sai vì diễn đạt phải hoặc đáng lẽ đã rời đi, B sai vì diễn tả thói quen hoặc điều kiện, C sai vì thiếu have để suy đoán quá khứ.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
The firm spent thousands dollars wining and dining _______ clients.
potential
potent
potentate
potentially
Chỗ trống đứng trước danh từ , nên cần tính từ theo cấu trúc .
“Wining and dining” nghĩa là chiêu đãi, tiếp khách.
Ngữ cảnh gợi ý khách hàng tương lai hoặc có thể trở thành khách hàng.
Chọn A. tạo thành cụm “potential clients”, nghĩa là khách hàng tiềm năng; B, C, D sai lần lượt vì nghĩa là mạnh/có hiệu lực, là danh từ chỉ nhà cầm quyền/quân vương, còn là trạng từ không bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
The unlucky cheater showed _______ used airline ticket but he was caught.
a
an
the
no article
Chỗ trống đứng trước cụm danh từ có danh từ đếm được số ít ticket.
Vì vậy, cụm từ cần một mạo từ hoặc từ hạn định.
Câu nói về một vé không cụ thể nên dùng mạo từ không xác định.
used bắt đầu bằng âm /j/ giống âm “y”, nên chọn a: a used airline ticket.
Đáp án A đúng; B, C, D sai vì lần lượt dùng an trước âm phụ âm, dùng the khi chưa xác định đối tượng, và bỏ mạo từ trước danh từ đếm được số ít.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
"Do you care very much about what other people think?" "_______. I obsess about others' comments about me."
So many
Too much
Just a bit
Quite a few
Câu hỏi hỏi về mức độ quan tâm, nên cần cụm trạng từ chỉ mức độ.
Câu "I obsess about others' comments about me" cho thấy người nói quan tâm quá mức.
Chọn B. Too much vì phù hợp với mức độ quá mức; A. So many và D. Quite a few chỉ số lượng, còn C. Just a bit trái với ngữ cảnh.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
I haven't seen Peter for a long time. I will _______ him this weekend.
call for
call after
call off
call on
Câu trước cho biết người nói đã lâu không gặp Peter.
Chỗ trống cần cụm động từ chỉ hành động đến thăm ai đó.
Cụm call on + O có nghĩa là ghé thăm ai đó.
Vì vậy, câu phù hợp là “I will call on him this weekend.”
Đáp án đúng là D. call on; A, B, C sai vì call for nghĩa là yêu cầu hoặc đi đón, call after không diễn tả “ghé thăm”, còn call off nghĩa là hủy bỏ.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
She is so absent-minded. She _______ her cell phone three times.
lost
was losing
has lost
had lost
“She is so absent-minded” nêu trạng thái hiện tại của cô ấy.
“Three times” cho biết số lần sự việc đã xảy ra tính đến hiện tại.
Hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có liên hệ tới hiện tại dùng Present Perfect.
Áp dụng vào câu: “She has lost her cell phone three times.”
Chọn C. has lost vì diễn tả kinh nghiệm mất điện thoại nhiều lần, liên quan đến tình trạng hiện tại.
A, B, D sai vì lần lượt dùng quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành không phù hợp với số lần tính đến hiện tại.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
Bell experimented with ways of transmitting _______ over a long distance.
speech
speak
speechless
spoken
Cụm ways of transmitting _______ over a long distance cần một danh từ làm tân ngữ của transmitting.
Speech là danh từ không đếm được, phù hợp với nghĩa truyền lời nói hoặc âm thanh nói được qua khoảng cách.
Chọn A. speech. B, C, D sai vì lần lượt là động từ, tính từ và phân từ/tính từ, không phù hợp với vị trí cần danh từ.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
If energy _______ inexpensive and unlimited, many things in the world would be different.
is
were
will be
would be
Vế kết quả chứa would be different, diễn tả tình huống giả định, không có thực ở hiện tại.
Vì vậy, câu dùng điều kiện loại .
Trong mệnh đề điều kiện, động từ to be dùng were cho mọi ngôi.
Áp dụng:
Đáp án đúng là B. were; A. is không phù hợp với would be, C. will be không dùng trong mệnh đề If khi diễn tả giả định, D. would be không dùng cùng would ở vế kết quả.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | D | A | A | B | D | C | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài