Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
My cat and my toddler ____________ are chasing each other around the living room seem so cheerful.
who
that
which
whom
Đại từ quan hệ cần nối cụm danh từ với mệnh đề quan hệ và làm chủ ngữ cho mệnh đề sau.
Danh từ gồm cả người và vật, đồng thời mệnh đề là xác định.
Chọn B. that vì có thể thay thế cho cả người và vật trong mệnh đề quan hệ xác định.
A. who chỉ dùng cho người; C. which thường dùng cho vật hoặc mệnh đề không xác định; D. whom là tân ngữ, không làm chủ ngữ.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
After hiking all day, I ___________ exhausted and nearly ____________ asleep as soon as I got home.
feel – felt
fell – feel
felt – fell
fall – feel
Các dấu hiệu "After hiking all day" và "as soon as I got home" cho thấy sự việc diễn ra trong quá khứ.
Chỗ trống 1 đứng trước tính từ "exhausted", nên dùng động từ nối quá khứ "felt".
Chỗ trống 2 diễn tả "ngủ thiếp đi", nên dùng cụm "fell asleep".
Chọn C: "felt – fell". A, B và D sai vì dùng thì hiện tại hoặc nguyên mẫu, đồng thời tạo các kết hợp sai như "felt asleep", "fell exhausted" và "fall exhausted".
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
The swimmer was very tired, but he ____________ the shore before he collapsed.
was able to reach
can reach
might reach
has reached
Các mốc was very tired và before he collapsed cho thấy ngữ cảnh quá khứ.
Chỗ trống diễn tả khả năng đã thành công: người bơi đã đến được bờ.
Dùng cấu trúc diễn tả khả năng thành công trong một sự kiện cụ thể ở quá khứ.
Chọn A. was able to reach vì đúng thì và nhấn mạnh việc đã đến được bờ; B, C, D sai vì lần lượt diễn tả khả năng hiện tại/chung, khả năng chưa chắc chắn, và hiện tại hoàn thành không phù hợp với mốc quá khứ.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
I believe my brother ____________ the competition since he has been training so hard.
would win
is going to win
will win
has won
Cụm "since he has been training so hard" cho thấy bằng chứng hiện tại: người em đang luyện tập rất chăm chỉ.
"I believe" cũng báo hiệu một dự đoán về tương lai.
Chủ ngữ "my brother" phù hợp với động từ "is going to win", diễn tả khả năng thắng dựa trên việc luyện tập chăm chỉ.
B đúng vì diễn tả dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại; A sai vì "would" thường dùng cho giả định hoặc lịch sự, C phù hợp hơn với dự đoán chung, còn D có nghĩa đã thắng rồi, trái với ngữ cảnh dự đoán tương lai.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Yesterday, they handed out _______ in the square to promote the local charity's fundraising event.
applications
judgements
flyers
profiles
Chỗ trống đứng sau “handed out”, nên cần một danh từ làm tân ngữ chỉ thứ được phát ra.
“Handed out ... in the square” kết hợp với “to promote the local charity's fundraising event” cho thấy đó là vật phẩm quảng bá.
Cụm quen thuộc “hand out flyers” hoàn toàn phù hợp; “flyers” dùng số nhiều vì thường phát nhiều tờ.
Chọn C. “Flyers” nghĩa là tờ rơi, phù hợp với việc phát để quảng bá; A, B, D lần lượt chỉ đơn/đơn xin, phán quyết/nhận định và hồ sơ/tiểu sử, không phù hợp với ngữ cảnh hoặc không tạo thành cách kết hợp tự nhiên.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
As a teacher, I am always eager to find innovative ways to ______ a love of learning in my students.
institute
inscribe
instill
inspect
Sau “ways to”, chỗ trống cần một động từ nguyên mẫu.
Ngữ cảnh cần động từ diễn tả việc tạo ra hoặc khắc sâu tình yêu học tập.
Chọn C. instill vì cụm “instill a love of learning” phù hợp và phổ biến; A, B, D sai vì lần lượt không tự nhiên với “a love of learning”, mang nghĩa khắc/ghi vật lý và kiểm tra/xem xét.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
If I had bought the computer, I _____________ a computer engineer.
will be
would have
would have been
would been
Mệnh đề dùng thì past perfect, có dạng , nên diễn tả giả định về quá khứ.
Mệnh đề kết quả cần diễn tả hậu quả giả định trong quá khứ.
Chọn C: . A sai vì diễn tả tương lai thực tế; B sai vì thiếu sau ; D sai vì thiếu trong cấu trúc hoàn thành.
Cấu trúc đúng là .
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
She stopped _____ her favorite show because she lost interest in it.
watch
watched
watching
to watch
Câu diễn đạt ý ngừng xem chương trình, nên dùng cấu trúc .
Chọn C. watching để diễn đạt đúng nghĩa “ngừng xem”; A. watch không phù hợp sau stopped, B. watched không dùng trực tiếp trong cấu trúc này, còn D. to watch làm đổi nghĩa thành dừng việc khác để xem.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
The manager’s feedback included detailed _________ of the team's proposal.
critic
critical
criticize
criticism
Sau included cần một danh từ làm tân ngữ.
Từ detailed là tính từ nên chỗ trống cần danh từ được mô tả.
Feedback và of the team's proposal gợi ý nội dung là những nhận xét hoặc đánh giá chi tiết.
Cụm detailed criticism phù hợp với cấu trúc và ngữ cảnh.
Chọn D. criticism; A sai vì critic chỉ người, B sai vì critical là tính từ, C sai vì criticize là động từ trong khi câu cần danh từ.
Criticism có nghĩa là nhận xét, đánh giá hoặc phê bình.
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
When new ideas are introduced, they can often _________ and lead to innovative solutions in the industry.
take an interest
have a blast
come into play
break the mold
Sau they can often cần một cụm động từ diễn tả hành động hoặc hiệu quả của new ideas.
Ngữ cảnh yêu cầu ý nghĩa bắt đầu có tác dụng hoặc trở nên quan trọng.
come into play nghĩa là bắt đầu có hiệu lực hoặc trở nên có ảnh hưởng.
Cụm này phù hợp với ý tưởng mới dẫn đến các giải pháp sáng tạo trong ngành.
Chọn C. come into play; A. take an interest thường dùng cho chủ thể là người, B. have a blast chỉ việc vui chơi, còn D. break the mold nhấn mạnh phá vỡ khuôn mẫu và kém phù hợp với ý nghĩa bắt đầu có ảnh hưởng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | B | C | C | C | C | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài