Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
Hội chứng AIDS.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Down.
Hội chứng Turner có , không có nhiễm sắc thể , nên thuộc nữ giới.
Chọn C vì Turner chỉ xuất hiện ở nữ; A, B, D sai vì AIDS và Down gặp ở cả hai giới, còn Klinefelter có và chỉ gặp ở nam.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội . Trong tế bào sinh dưỡng của cây tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể?
12
25
36
48
Từ bộ lưỡng bội, xác định số nhiễm sắc thể trong một bộ đơn bội.
Tế bào sinh dưỡng của cây tam bội chứa đầy đủ bộ nhiễm sắc thể tam bội.
Chọn phương án C: . A, B, D sai vì lần lượt ứng với , giá trị không phù hợp và .
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
Phép lai phù hợp cần có mẹ dị hợp tạo hai loại giao tử và bố mang .
Bốn tổ hợp xuất hiện với xác suất bằng nhau, tương ứng đủ bốn kiểu hình cần tìm.
Chọn : cho đủ bốn kiểu hình theo tỉ lệ ; toàn đỏ, không có cái trắng, còn chỉ tạo hai kiểu hình.
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp gene nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?
AaBb
ABab.
Hai gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể nên phải thể hiện riêng hai nhiễm sắc thể tương đồng.
Mỗi nhiễm sắc thể mang một alen của gen thứ nhất và một alen của gen thứ hai.
Chọn : biểu diễn đúng hai nhiễm sắc thể tương đồng; biểu diễn dạng thường dùng khi phân li độc lập, còn và không thể hiện đúng sự phân bố alen trên từng nhiễm sắc thể.
Cá thể có kiểu gene AaXX giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
4
8
2
Kiểu gen có duy nhất cặp dị hợp ; cặp là đồng hợp.
Số loại giao tử tối đa được tính bằng .
Chọn phương án : các giao tử là và .
Các phương án , , sai vì lần lượt bỏ qua cặp dị hợp, nhân thừa một hệ số và nhân thừa hai hệ số .
Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?

Kì giữa I.
Kì cuối I.
Kì đầu II.
Kì sau II.
Nhiễm sắc thể vẫn ở dạng kép, các cặp tương đồng xếp cạnh nhau.
Chúng chưa di chuyển về hai cực tế bào.
Đặc điểm trên phù hợp với kì giữa I: các cặp tương đồng xếp trên mặt phẳng xích đạo và chưa phân li.
Chọn A — kì giữa I; B, C, D sai vì lần lượt là giai đoạn đã phân li tương đồng, không còn bắt cặp tương đồng và đã tách cromatit chị em.
Anticodon của phức hợp Met-tRNA là gì?
AUG.
AUC.
UAC.
TAC.
Axit amin Met được mã hóa bởi codon AUG trên mRNA.
Áp dụng nguyên tắc bổ sung và ngược chiều giữa mRNA với tRNA.
Chọn C: UAC. AUG là codon, AUC không bổ sung với AUG, còn TAC chứa không có trong RNA.
Tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào sự điều chỉnh đóng mở của tế bào nào sau đây?
Tế bào biểu bì.
Tế bào mô giậu.
Tế bào lông hút.
Tế bào khí khổng.
Tế bào khí khổng thay đổi độ trương nước để đóng hoặc mở lỗ khí khổng.
Sự đóng, mở này trực tiếp điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước.
Chọn D. B, C, A sai vì tế bào biểu bì chủ yếu bảo vệ lá, tế bào mô giậu chủ yếu quang hợp, còn tế bào lông hút nằm ở rễ và hút nước.
Quần thể giao phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg?
0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
0,01AA : 0,95Aa : 0,04aa.
0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa.
Một phương án đúng phải khớp đồng thời với dạng tỉ lệ .
Với : , nên , .
Chọn vì đúng với tỉ lệ ; , lần lượt cho và ; không thỏa vì , nên .
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 1 tính trạng, thu được có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?
F1 có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.
F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.
Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 kiểu gene quy định.
Cây trội một tính trạng có thể mang kiểu hình hoặc .
Vì hai gene liên kết, xét các tổ hợp giao tử tương ứng.
Phân tích các kiểu giao tử cho thấy có thể có , hoặc kiểu gene.
Trong các trường hợp này, kiểu hình chiếm và có thể gồm kiểu gene.
Nếu cá thể đều dị hợp về cả hai gene thì tất cả đều có kiểu gene .
Khi đó chỉ xuất hiện kiểu hình , trái với dữ kiện có kiểu hình.
Chọn B vì mâu thuẫn với điều kiện có kiểu hình; A đúng do số kiểu gene có thể là , hoặc , C đúng vì kiểu hình chiếm , D đúng vì kiểu hình này có thể do kiểu gene.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | D | B | D | A | C | D | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài