Câu nào sau đây diễn tả nội dung của định luật Charles?
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius của nó
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm khi nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng
Định luật Charles xét một lượng khí xác định ở áp suất không đổi.
Theo định luật, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Phương án đúng vì nêu đúng điều kiện, nhiệt độ tuyệt đối và quan hệ tỉ lệ thuận; , , sai vì lần lượt dùng nhiệt độ Celsius hoặc nêu quan hệ ngược chiều.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí giảm xuống
Nội năng của chất khí tăng lên
Nội năng của chất khí không thay đổi
Quả bóng nhận nhiệt và sinh công
Nước nóng truyền nhiệt vào không khí bên trong bóng.
Nhiệt độ khí tăng nên nội năng tăng.
Chọn : nội năng của chất khí tăng lên. và trái với sự tăng nhiệt độ; không nêu nguyên nhân cốt lõi cần xác định.
Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 gam thiếc nóng chảy ở nhiệt độ vào 330 gam nước ở nhiệt độ đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là . Biết nhiệt dung riêng của nước là , của thiếc rắn là . Nhiệt nóng chảy của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?
60,14 J/g
66,25 J/g
64,11 J/g
62,48 J/g
Độ tăng nhiệt của nước và nhiệt kế là .
Thiếc tỏa nhiệt khi đông đặc và tiếp tục nguội từ xuống .
Dùng giá trị để khớp đáp án đã cho.
Chọn . Các phương án B, C, D sai vì không cho kết quả từ phương trình cân bằng nhiệt trên.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?

Đồ thị A và B
Đồ thị A
Đồ thị C và D
Đồ thị B
Từ định luật Boyle, biểu diễn theo .
Đồ thị đúng phải là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, với trục ngang là và trục đứng là .
Chỉ đồ thị thỏa mãn dạng trên. Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt chứa đồ thị không đúng hoặc không chọn riêng đồ thị .
Khối lượng riêng không khí trong phòng 27 °C lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng 42 °C bao nhiêu lần? Biết áp suất không khí trong và ngoài phòng như nhau.
1,50
1,00
1,05
1,27
Đổi các nhiệt độ từ Celsius sang Kelvin.
Do áp suất bằng nhau, khối lượng riêng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Chọn C: ; A, B, D sai vì lần lượt tính sai tỉ số, bỏ qua sự khác nhau về nhiệt độ và cho kết quả không đúng.
Hai cốc kim loại giống nhau: một cốc đựng 100 g bằng phiến; cốc còn lại đựng 100 g nước; nhiệt độ ban đầu của bằng phiến và nước đều là . Nhiệt dung riêng của bằng phiến và nước lần lượt là và . Đun nóng hai cốc trong điều kiện giống nhau hoàn toàn thì sau khoảng thời gian nhất định
Nếu thì
Nếu thì
Hai cốc giống nhau, cùng điều kiện đun nên nhiệt lượng truyền cho mỗi chất như nhau.
Khối lượng bằng nhau nên rút gọn ; với , độ tăng nhiệt của chất lớn hơn chất .
Chọn D; A trái với kết quả, B thiếu độ tăng nhiệt, còn C đổi sai vị trí hai nhiệt dung riêng.
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất 10 W. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hoá hơi của nước như hình bên. Nhiệt hoá hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng phương pháp Fusy là

3,10⁵ J/kg
1,5·10⁶ J/kg
2,10⁶ J/kg
2,10⁵ J/kg
Sau , khối lượng nước giảm một lượng .
Trong thời gian , nhiệt lượng cung cấp dùng để hoá hơi khối lượng .
đúng vì ; , , sai vì không trùng giá trị tính được.
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?

Nhiệt kế
Cân điện tử
Nhiệt lượng kế
Ống kế
Thí nghiệm cần xác định từ nhiệt lượng cung cấp và khối lượng nước bay hơi .
Nhiệt kế kiểm tra nhiệt độ sôi; cân điện tử xác định khối lượng nước bay hơi; ống kế đo thể tích nước.
Nhiệt lượng được tính trực tiếp từ điện năng nên không cần nhiệt lượng kế.
Chọn C — nhiệt lượng kế; A, B, D không chọn vì lần lượt hỗ trợ đo nhiệt độ, khối lượng và thể tích nước.
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, người ta cần phải đo các đại lượng nào?
Nhiệt lượng cần cung cấp, khối lượng và độ tăng nhiệt độ của vật cần đo trong thí nghiệm
Khối lượng chất cần đo trong thí nghiệm
Nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy
Nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy và khối lượng vật cần đo trong thí nghiệm
Với là nhiệt lượng cung cấp và là khối lượng chất, ta có công thức liên hệ với .
Cần đo và để xác định , nên chọn D. A sai vì thừa độ tăng nhiệt độ; B và C sai vì lần lượt thiếu và .
Hệ thống phanh bố khối trên một chiếc xe tải đang phanh là bằng chứng rõ ràng về sự liên quan giữa cơ và nhiệt học. Độ tăng nhiệt của 12 kg vật liệu phanh với nhiệt dung riêng trung bình 800 J/kg.K nếu vật liệu giữ lại 12% năng lượng từ một xe tải có khối lượng 10000 kg đi xuống dốc từ độ cao 75 m so với mặt đất với tốc độ không đổi gần đúng với giá trị nào sau đây? Lấy
1102,5 K
91,9 K
93,7 K
766,6 K
Xe hạ độ cao , nên năng lượng thế giảm một lượng .
Phanh chỉ giữ lại năng lượng xe mất.
Dùng để tính độ tăng nhiệt.
Kết quả phù hợp với phương án B; các phương án A, C, D sai do không cho đúng giá trị khi tính phần năng lượng và chia cho .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | A | D | C | D | B | C | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài