Nghiệm của phương trình là
Nhân hai vế với .
Lấy logarit cơ số hai vế.
Chọn phương án .
Giá trị cực đại của hàm số là
−1
14
4
−111
Tính đạo hàm và phân tích thành nhân tử.
Giải và dùng đạo hàm cấp hai để phân loại.
Giá trị cực đại là giá trị hàm số tại .
Chọn ; và lần lượt là các hoành độ cực đại, cực tiểu, còn không phải giá trị tính được.
Cho lăng trụ . Khẳng định nào sau đây đúng?
Hai đáy của lăng trụ bằng nhau và song song nên các vectơ tương ứng bằng nhau.
Thay vectơ tương ứng vào tổng đã cho và dùng quy tắc hình tam giác.
Đáp án đúng là A. B, C, D sai vì lần lượt có vế phải , , , không bằng .
Cho hàm số xác định trên đoạn và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

Đồ thị đi lên từ đến cực đại trước , rồi đi xuống đến ; sau đó đi lên.
Khoảng nằm hoàn toàn trên nhánh đi xuống nên hàm số nghịch biến trên khoảng này.
Chọn B: . A sai vì chứa đoạn đồ thị đi lên, C sai vì đồ thị đi lên trên , còn D không nằm trong miền xác định và không phải khoảng nghịch biến.
Trong không gian, cho ba vectơ và số thực . Khẳng định nào sau đây sai?
Theo định nghĩa tích vô hướng, bình phương tích vô hướng có thêm thừa số .
Chọn và , khi đó hai vectơ vuông góc.
Chọn vì đẳng thức chỉ đúng khi ; các phương án , , đúng lần lượt do tính giao hoán, phân phối và tính tuyến tính của tích vô hướng.
Cho cấp số cộng với , công sai . Tổng năm số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó bằng
11
−5
25
50
Áp dụng công thức số hạng tổng quát.
Dùng công thức tổng cấp số cộng với .
Chọn phương án C vì ; A, B, D sai vì lần lượt cho kết quả , , .
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn bằng
Tính đạo hàm và chọn các nghiệm thuộc đoạn .
Xét thêm hai đầu mút và .
So sánh các phần không chứa : , nên giá trị nhỏ nhất là .
Phương án C đúng; A sai vì thiếu và sai giá trị, còn B, D lần lượt là giá trị tại và .
Tập giá trị của hàm số trên đoạn là

Từ đồ thị, giá trị lớn nhất là , giá trị nhỏ nhất là .
Đồ thị liên tục trên nên hàm số nhận mọi giá trị từ đến .
Chọn phương án : ; , , sai vì lần lượt lấy sai cận dưới, cận trên hoặc cả hai.
Mỗi ngày bác Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Bình trong 20 ngày được thống kê lại như bảng sau. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bảng là

1,2
362
3,39
1,5
Biên dưới lớp đầu là ; biên trên lớp cuối là .
Khoảng biến thiên: .
Chọn ; các phương án , , sai vì không đúng kết quả tính khoảng biến thiên.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm và . Trung điểm của đoạn thẳng có tọa độ là
Áp dụng công thức trung điểm cho và .
Thay các tọa độ tương ứng vào công thức.
Chọn ; , , sai vì lần lượt là tổng tọa độ, tính sai tọa độ và chia sai.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | B | B | C | C | C | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 22 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài