Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử V-ACT Môn Hóa học 2027 - Đề số 06

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tư duy khoa học - Hóa họcNăm 20273 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3

Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cho sinh vật, tuy nhiên hàm lượng nitrogen cao có thể gây ô nhiễm nguồn nước. Một nghiên cứu xác định hàm lượng ion ammonium (NH₄⁺) trong nước bề mặt ở Đồng bằng Sông Cửu Long và so sánh với tiêu chuẩn (nồng độ NH₄⁺ < 3 mg L⁻¹) theo nguyên tắc sau:

– Chuẩn bị mẫu thử bằng cách pha loãng mẫu nước 10 lần.

– Ion NH₄⁺ được chuyển thành indophenol qua các phản ứng sau:

NH₄⁺ + ClO⁻ → NH₂Cl + H₂O NH₂Cl + Dẫn xuất phenol → Indophenol (dung dịch A)

Cường độ màu (đậm/nhạt) của dung dịch A tỉ lệ thuận với nồng độ indophenol trong dung dịch. Khi đó máy đo cường độ màu có thể tính toán được hàm lượng indophenol, từ đó tính được hàm lượng NH₄⁺ trong mẫu đo. Kết quả cho thấy hàm lượng ion NH₄⁺ trong mẫu thử là 1,44 mg L⁻¹.

– Các phản ứng cần thực hiện ở điều kiện pH trong khoảng từ 4 đến 13. Thiết bị chỉ đo được mẫu nước có hàm lượng NH₄⁺ nằm trong khoảng từ 0,26 đến 10,30 mg L⁻¹.

[TH] Trước khi tiến hành đo cường độ màu, để kiểm tra pH người ta nhúng giấy quỳ tím vào mẫu thử, nhận thấy quỳ tím không đổi màu. Kết luận nào sau đây là đúng?

A
pH của mẫu thử phù hợp để tiến hành đo.
B
pH của mẫu thử chưa phù hợp, cần lấy mẫu thử ở vị trí khác.
C
pH của mẫu thử chưa phù hợp, cần điều chỉnh bằng acid hoặc kiềm.
D
Chưa thể kết luận gì vì bước này không có ý nghĩa trong phép đo.

Lời giải

Chọn A

Quỳ tím không đổi màu khi môi trường gần trung tính (pH khoảng 5 – 8), nằm trong khoảng pH 4 – 13 mà các phản ứng cần thực hiện ⇒ pH của mẫu thử phù hợp để tiến hành đo.

Câu 2

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3

Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cho sinh vật, tuy nhiên hàm lượng nitrogen cao có thể gây ô nhiễm nguồn nước. Một nghiên cứu xác định hàm lượng ion ammonium (NH₄⁺) trong nước bề mặt ở Đồng bằng Sông Cửu Long và so sánh với tiêu chuẩn (nồng độ NH₄⁺ < 3 mg L⁻¹) theo nguyên tắc sau:

– Chuẩn bị mẫu thử bằng cách pha loãng mẫu nước 10 lần.

– Ion NH₄⁺ được chuyển thành indophenol qua các phản ứng sau:

NH₄⁺ + ClO⁻ → NH₂Cl + H₂O NH₂Cl + Dẫn xuất phenol → Indophenol (dung dịch A)

Cường độ màu (đậm/nhạt) của dung dịch A tỉ lệ thuận với nồng độ indophenol trong dung dịch. Khi đó máy đo cường độ màu có thể tính toán được hàm lượng indophenol, từ đó tính được hàm lượng NH₄⁺ trong mẫu đo. Kết quả cho thấy hàm lượng ion NH₄⁺ trong mẫu thử là 1,44 mg L⁻¹.

– Các phản ứng cần thực hiện ở điều kiện pH trong khoảng từ 4 đến 13. Thiết bị chỉ đo được mẫu nước có hàm lượng NH₄⁺ nằm trong khoảng từ 0,26 đến 10,30 mg L⁻¹.

[VD] Từ kết quả thí nghiệm, một số phát biểu được đưa ra như sau:

(a) Hàm lượng nguyên tố nitrogen cao trong nước có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, làm tăng nồng độ oxygen (O₂) hoà tan trong nước và gây ô nhiễm.

(b) Hàm lượng nguyên tố nitrogen tồn tại ở dạng NH₄⁺ trong mẫu nước trên là 11,2 mg L⁻¹.

(c) Kết quả chứng tỏ NH₄⁺ trong mẫu nước có nguồn gốc từ phân bón trên các đồng ruộng lân cận.

(d) Kết quả trên khẳng định được nitrogen trong nước không tồn tại ở dạng nitrate (NO₃⁻).

Phát biểu nào là đúng?

A
Chỉ (a) và (b).
B
Chỉ (b).
C
Chỉ (a), (c), và (d).
D
Chỉ (b) và (d).

Lời giải

Chọn B

(a) Sai: hiện tượng phú dưỡng làm tảo phát triển mạnh, khi tảo chết và phân hủy tiêu thụ nhiều oxygen ⇒ làm giảm nồng độ O₂ hòa tan.

(b) Đúng: mẫu thử được pha loãng 10 lần ⇒ hàm lượng NH₄⁺ trong mẫu nước ban đầu = 1,44 × 10 = 14,4 mg L⁻¹ ⇒ hàm lượng nguyên tố N ở dạng NH₄⁺ = 14,4 × 14 : 18 = 11,2 mg L⁻¹.

(c) Sai: thí nghiệm chỉ xác định hàm lượng NH₄⁺, không chứng minh được nguồn gốc của NH₄⁺.

(d) Sai: phương pháp chỉ xác định NH₄⁺, không cho biết gì về sự tồn tại của nitrate.

Vậy chỉ có (b) đúng.

Câu 3

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3

Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cho sinh vật, tuy nhiên hàm lượng nitrogen cao có thể gây ô nhiễm nguồn nước. Một nghiên cứu xác định hàm lượng ion ammonium (NH₄⁺) trong nước bề mặt ở Đồng bằng Sông Cửu Long và so sánh với tiêu chuẩn (nồng độ NH₄⁺ < 3 mg L⁻¹) theo nguyên tắc sau:

– Chuẩn bị mẫu thử bằng cách pha loãng mẫu nước 10 lần.

– Ion NH₄⁺ được chuyển thành indophenol qua các phản ứng sau:

NH₄⁺ + ClO⁻ → NH₂Cl + H₂O NH₂Cl + Dẫn xuất phenol → Indophenol (dung dịch A)

Cường độ màu (đậm/nhạt) của dung dịch A tỉ lệ thuận với nồng độ indophenol trong dung dịch. Khi đó máy đo cường độ màu có thể tính toán được hàm lượng indophenol, từ đó tính được hàm lượng NH₄⁺ trong mẫu đo. Kết quả cho thấy hàm lượng ion NH₄⁺ trong mẫu thử là 1,44 mg L⁻¹.

– Các phản ứng cần thực hiện ở điều kiện pH trong khoảng từ 4 đến 13. Thiết bị chỉ đo được mẫu nước có hàm lượng NH₄⁺ nằm trong khoảng từ 0,26 đến 10,30 mg L⁻¹.

[VD] Cho các phát biểu sau:

(a) Mục đích của thí nghiệm là để kiểm tra hàm lượng NH₄⁺ trong nước bề mặt có nằm ngoài tiêu chuẩn cho phép hay không.

(b) Hàm lượng NH₄⁺ trong mẫu nước ban đầu là 1,44 mg L⁻¹.

(c) Nồng độ NH₄⁺ trong mẫu thử càng lớn thì cường độ màu của dung dịch A càng yếu.

(d) Việc pha loãng nhằm tránh NH₄⁺ chuyển thành ammonia (NH₃) khi tiếp xúc với kiềm.

(e) Có thể kết luận rằng mẫu nước này không bị ô nhiễm NH₄⁺.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

A
1.
B
2.
C
3.
D
5.

Lời giải

Chọn A

(a) Đúng: nghiên cứu so sánh hàm lượng NH₄⁺ với tiêu chuẩn (< 3 mg L⁻¹).

(b) Sai: 1,44 mg L⁻¹ là hàm lượng trong mẫu thử đã pha loãng 10 lần; mẫu ban đầu chứa 14,4 mg L⁻¹.

(c) Sai: nồng độ NH₄⁺ càng lớn thì nồng độ indophenol càng lớn ⇒ cường độ màu càng mạnh (tỉ lệ thuận).

(d) Sai: pha loãng nhằm đưa hàm lượng NH₄⁺ vào khoảng đo được của thiết bị (0,26 – 10,30 mg L⁻¹), vì mẫu ban đầu (14,4 mg L⁻¹) vượt quá giới hạn đo.

(e) Sai: 14,4 mg L⁻¹ > 3 mg L⁻¹ ⇒ mẫu nước bị ô nhiễm NH₄⁺.

Vậy có 1 phát biểu đúng.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 3 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu123
Đáp ánABA
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử V-ACT Môn Hóa học 2027 - Đề số 06 môn Tư duy khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực V-ACT) - 9Study