Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton mang điện dương và các neutron không mang điện, gọi chung là nucleon. Các nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều mô hình để giải thích cơ chế liên kết trong hạt nhân và các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng (Bohr đề xuất năm 1936): các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng, tương tác mạnh với nhau và thường xuyên va chạm khi chúng "lắc lư" bên trong hạt nhân. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân theo mô hình này là:
(1) Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó: hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân dạng giọt nước kém bền vững hơn và dễ trải qua quá trình phân rã.
(2) Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỉ lệ với số nucleon trong hạt nhân.
(3) Sự kết hợp của hai hạt nhân giống như sự kết hợp của hai giọt nước.
(4) Va chạm của các nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể làm hạt nhân phân rã, giống như viên đạn phá vỡ giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân (M.G. Mayer và H. Jensen công bố năm 1949): hạt nhân có các mức năng lượng riêng biệt gọi là lớp vỏ; các nucleon bị giới hạn trong các lớp vỏ này. Mỗi lớp vỏ chứa tối đa một số nucleon xác định. Bảng 1 cho biết số proton và số neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi các lớp vỏ bên trong đều chứa số proton (hoặc neutron) tối đa còn các lớp vỏ ngoài đều trống thì hạt nhân có số proton (hoặc số neutron) "thần kì". Các số thần kì là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Hạt nhân có cả số proton và số neutron đều là số thần kì gọi là hạt nhân thần kì kép; hạt nhân thần kì kép rất bền vững và có dạng hình cầu.
Theo mô hình giọt chất lỏng, hạt nhân kém bền vững và dễ xảy ra phân rã khi
hạt nhân có dạng giọt nước.
hạt nhân có dạng hình cầu.
các nucleon lấp đầy các lớp vỏ.
số proton của hạt nhân là số thần kì.
Chọn A
Theo hiệu ứng (1): hạt nhân dạng giọt nước kém bền vững hơn và dễ phân rã.
Các phương án C, D thuộc mô hình vỏ hạt nhân, không phải mô hình giọt chất lỏng.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton mang điện dương và các neutron không mang điện, gọi chung là nucleon. Các nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều mô hình để giải thích cơ chế liên kết trong hạt nhân và các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng (Bohr đề xuất năm 1936): các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng, tương tác mạnh với nhau và thường xuyên va chạm khi chúng "lắc lư" bên trong hạt nhân. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân theo mô hình này là:
(1) Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó: hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân dạng giọt nước kém bền vững hơn và dễ trải qua quá trình phân rã.
(2) Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỉ lệ với số nucleon trong hạt nhân.
(3) Sự kết hợp của hai hạt nhân giống như sự kết hợp của hai giọt nước.
(4) Va chạm của các nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể làm hạt nhân phân rã, giống như viên đạn phá vỡ giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân (M.G. Mayer và H. Jensen công bố năm 1949): hạt nhân có các mức năng lượng riêng biệt gọi là lớp vỏ; các nucleon bị giới hạn trong các lớp vỏ này. Mỗi lớp vỏ chứa tối đa một số nucleon xác định. Bảng 1 cho biết số proton và số neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi các lớp vỏ bên trong đều chứa số proton (hoặc neutron) tối đa còn các lớp vỏ ngoài đều trống thì hạt nhân có số proton (hoặc số neutron) "thần kì". Các số thần kì là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Hạt nhân có cả số proton và số neutron đều là số thần kì gọi là hạt nhân thần kì kép; hạt nhân thần kì kép rất bền vững và có dạng hình cầu.
Theo mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân gồm 20 proton và 21 neutron có số proton thần kì vì
ba lớp vỏ đầu tiên chứa số proton tối đa, các lớp vỏ ngoài không chứa proton.
chỉ lớp vỏ thứ nhất chứa số proton tối đa.
số proton bằng số neutron.
bốn lớp vỏ đầu tiên chứa số proton tối đa.
Chọn A
Từ Bảng 1: ⇒ 20 proton lấp đầy vừa đủ ba lớp vỏ 1, 2, 3, lớp vỏ 4 và 5 trống ⇒ số proton thần kì.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton mang điện dương và các neutron không mang điện, gọi chung là nucleon. Các nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều mô hình để giải thích cơ chế liên kết trong hạt nhân và các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng (Bohr đề xuất năm 1936): các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng, tương tác mạnh với nhau và thường xuyên va chạm khi chúng "lắc lư" bên trong hạt nhân. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân theo mô hình này là:
(1) Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó: hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân dạng giọt nước kém bền vững hơn và dễ trải qua quá trình phân rã.
(2) Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỉ lệ với số nucleon trong hạt nhân.
(3) Sự kết hợp của hai hạt nhân giống như sự kết hợp của hai giọt nước.
(4) Va chạm của các nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể làm hạt nhân phân rã, giống như viên đạn phá vỡ giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân (M.G. Mayer và H. Jensen công bố năm 1949): hạt nhân có các mức năng lượng riêng biệt gọi là lớp vỏ; các nucleon bị giới hạn trong các lớp vỏ này. Mỗi lớp vỏ chứa tối đa một số nucleon xác định. Bảng 1 cho biết số proton và số neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi các lớp vỏ bên trong đều chứa số proton (hoặc neutron) tối đa còn các lớp vỏ ngoài đều trống thì hạt nhân có số proton (hoặc số neutron) "thần kì". Các số thần kì là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Hạt nhân có cả số proton và số neutron đều là số thần kì gọi là hạt nhân thần kì kép; hạt nhân thần kì kép rất bền vững và có dạng hình cầu.
Theo mô hình giọt chất lỏng, phản ứng tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn được so sánh với [1]_____; còn hiện tượng neutron năng lượng cao bắn phá làm hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh được so sánh với [2]_____.
sự kết hợp của hai giọt nước
viên đạn phá vỡ giọt nước
sự bay hơi của giọt nước
Hiệu ứng (3): sự kết hợp hai hạt nhân giống sự kết hợp hai giọt nước ⇒ [1]: A.
Hiệu ứng (4): nucleon năng lượng cao làm hạt nhân phân rã giống viên đạn phá vỡ giọt nước ⇒ [2]: B.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton mang điện dương và các neutron không mang điện, gọi chung là nucleon. Các nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều mô hình để giải thích cơ chế liên kết trong hạt nhân và các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng (Bohr đề xuất năm 1936): các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng, tương tác mạnh với nhau và thường xuyên va chạm khi chúng "lắc lư" bên trong hạt nhân. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân theo mô hình này là:
(1) Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó: hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân dạng giọt nước kém bền vững hơn và dễ trải qua quá trình phân rã.
(2) Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỉ lệ với số nucleon trong hạt nhân.
(3) Sự kết hợp của hai hạt nhân giống như sự kết hợp của hai giọt nước.
(4) Va chạm của các nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể làm hạt nhân phân rã, giống như viên đạn phá vỡ giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân (M.G. Mayer và H. Jensen công bố năm 1949): hạt nhân có các mức năng lượng riêng biệt gọi là lớp vỏ; các nucleon bị giới hạn trong các lớp vỏ này. Mỗi lớp vỏ chứa tối đa một số nucleon xác định. Bảng 1 cho biết số proton và số neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi các lớp vỏ bên trong đều chứa số proton (hoặc neutron) tối đa còn các lớp vỏ ngoài đều trống thì hạt nhân có số proton (hoặc số neutron) "thần kì". Các số thần kì là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Hạt nhân có cả số proton và số neutron đều là số thần kì gọi là hạt nhân thần kì kép; hạt nhân thần kì kép rất bền vững và có dạng hình cầu.
Theo Bảng 1, khi bốn lớp vỏ đầu tiên đều chứa số neutron tối đa và lớp vỏ thứ năm trống thì hạt nhân có bao nhiêu neutron?
Đáp án: 28
Tổng số neutron tối đa của 4 lớp vỏ đầu: (là một số thần kì).
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton mang điện dương và các neutron không mang điện, gọi chung là nucleon. Các nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều mô hình để giải thích cơ chế liên kết trong hạt nhân và các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng (Bohr đề xuất năm 1936): các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng, tương tác mạnh với nhau và thường xuyên va chạm khi chúng "lắc lư" bên trong hạt nhân. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân theo mô hình này là:
(1) Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó: hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân dạng giọt nước kém bền vững hơn và dễ trải qua quá trình phân rã.
(2) Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỉ lệ với số nucleon trong hạt nhân.
(3) Sự kết hợp của hai hạt nhân giống như sự kết hợp của hai giọt nước.
(4) Va chạm của các nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể làm hạt nhân phân rã, giống như viên đạn phá vỡ giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân (M.G. Mayer và H. Jensen công bố năm 1949): hạt nhân có các mức năng lượng riêng biệt gọi là lớp vỏ; các nucleon bị giới hạn trong các lớp vỏ này. Mỗi lớp vỏ chứa tối đa một số nucleon xác định. Bảng 1 cho biết số proton và số neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi các lớp vỏ bên trong đều chứa số proton (hoặc neutron) tối đa còn các lớp vỏ ngoài đều trống thì hạt nhân có số proton (hoặc số neutron) "thần kì". Các số thần kì là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Hạt nhân có cả số proton và số neutron đều là số thần kì gọi là hạt nhân thần kì kép; hạt nhân thần kì kép rất bền vững và có dạng hình cầu.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?
Hạt nhân oxygen-16 (Z = 8, N = 8) là hạt nhân thần kì kép.
Hạt nhân calcium-40 (Z = 20, N = 20) là hạt nhân thần kì kép.
Hạt nhân carbon-12 (Z = 6, N = 6) là hạt nhân thần kì kép.
Hạt nhân chì-208 (Z = 82, N = 126) là hạt nhân thần kì kép.
Hạt nhân thần kì kép: cả Z và N thuộc dãy 2, 8, 20, 28, 50, 82, 126.
a): Đúng. Z = 8 và N = 8 đều là số thần kì.
b): Đúng. Z = 20 và N = 20 đều là số thần kì.
c): Sai. 6 không phải số thần kì.
d): Đúng. Z = 82 và N = 126 đều là số thần kì.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton mang điện dương và các neutron không mang điện, gọi chung là nucleon. Các nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều mô hình để giải thích cơ chế liên kết trong hạt nhân và các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng (Bohr đề xuất năm 1936): các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng, tương tác mạnh với nhau và thường xuyên va chạm khi chúng "lắc lư" bên trong hạt nhân. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân theo mô hình này là:
(1) Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó: hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân dạng giọt nước kém bền vững hơn và dễ trải qua quá trình phân rã.
(2) Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỉ lệ với số nucleon trong hạt nhân.
(3) Sự kết hợp của hai hạt nhân giống như sự kết hợp của hai giọt nước.
(4) Va chạm của các nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể làm hạt nhân phân rã, giống như viên đạn phá vỡ giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân (M.G. Mayer và H. Jensen công bố năm 1949): hạt nhân có các mức năng lượng riêng biệt gọi là lớp vỏ; các nucleon bị giới hạn trong các lớp vỏ này. Mỗi lớp vỏ chứa tối đa một số nucleon xác định. Bảng 1 cho biết số proton và số neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi các lớp vỏ bên trong đều chứa số proton (hoặc neutron) tối đa còn các lớp vỏ ngoài đều trống thì hạt nhân có số proton (hoặc số neutron) "thần kì". Các số thần kì là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Hạt nhân có cả số proton và số neutron đều là số thần kì gọi là hạt nhân thần kì kép; hạt nhân thần kì kép rất bền vững và có dạng hình cầu.
Theo mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân chứa 12 neutron thì có tối đa bao nhiêu lớp vỏ được lấp đầy bởi neutron?
2.
3.
1.
4.
Chọn A
Lấp đầy lớp 1 và 2 cần neutron, còn lại ⇒ lớp 3 chưa đầy.
⇒ Tối đa 2 lớp vỏ được lấp đầy.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton mang điện dương và các neutron không mang điện, gọi chung là nucleon. Các nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều mô hình để giải thích cơ chế liên kết trong hạt nhân và các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng (Bohr đề xuất năm 1936): các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng, tương tác mạnh với nhau và thường xuyên va chạm khi chúng "lắc lư" bên trong hạt nhân. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân theo mô hình này là:
(1) Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó: hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân dạng giọt nước kém bền vững hơn và dễ trải qua quá trình phân rã.
(2) Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỉ lệ với số nucleon trong hạt nhân.
(3) Sự kết hợp của hai hạt nhân giống như sự kết hợp của hai giọt nước.
(4) Va chạm của các nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể làm hạt nhân phân rã, giống như viên đạn phá vỡ giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân (M.G. Mayer và H. Jensen công bố năm 1949): hạt nhân có các mức năng lượng riêng biệt gọi là lớp vỏ; các nucleon bị giới hạn trong các lớp vỏ này. Mỗi lớp vỏ chứa tối đa một số nucleon xác định. Bảng 1 cho biết số proton và số neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi các lớp vỏ bên trong đều chứa số proton (hoặc neutron) tối đa còn các lớp vỏ ngoài đều trống thì hạt nhân có số proton (hoặc số neutron) "thần kì". Các số thần kì là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Hạt nhân có cả số proton và số neutron đều là số thần kì gọi là hạt nhân thần kì kép; hạt nhân thần kì kép rất bền vững và có dạng hình cầu.
Theo mô hình giọt chất lỏng, hạt nhân có 54 nucleon có thể tích xấp xỉ gấp đôi thể tích hạt nhân có 27 nucleon.
Đúng
Sai
Chọn A
Hiệu ứng (2): thể tích hạt nhân tỉ lệ với số nucleon ⇒ ⇒ nhận định đúng.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14
Một nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi của các chất lỏng khác nhau trong không khí. Trong quá trình thí nghiệm, nhiều loại chất lỏng được thử nghiệm và diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí cũng được điều chỉnh. Các thông số và kết quả được ghi trong Bảng 1.

Thí nghiệm được tiếp tục trong bảy tuần đối với nước và cồn tẩy rửa, diện tích bề mặt tiếp xúc là 4 cm2. Kết quả được biểu diễn trên Hình 1.

Trong thí nghiệm, 80,0 mL cồn tẩy rửa có diện tích bề mặt tiếp xúc 12 cm2 được để mở nắp trong một tuần. Thể tích cồn tẩy rửa còn lại trong bình vào cuối tuần (tính theo giá trị trung bình) là bao nhiêu mL?
Đáp án: 52,7
Bảng 1: lượng bay hơi trung bình sau 1 tuần là 27,3 mL.
⇒ Thể tích còn lại: mL.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14
Một nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi của các chất lỏng khác nhau trong không khí. Trong quá trình thí nghiệm, nhiều loại chất lỏng được thử nghiệm và diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí cũng được điều chỉnh. Các thông số và kết quả được ghi trong Bảng 1.

Thí nghiệm được tiếp tục trong bảy tuần đối với nước và cồn tẩy rửa, diện tích bề mặt tiếp xúc là 4 cm2. Kết quả được biểu diễn trên Hình 1.

Theo Hình 1, sau 5 tuần thể tích nước còn lại trong bình xấp xỉ bằng
64 mL.
37 mL.
56 mL.
72 mL.
Chọn A
Đọc trên Hình 1: điểm của nước (◇) tại tuần thứ 5 ứng với khoảng 64 mL.
Giá trị 37 mL là của cồn tẩy rửa.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14
Một nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi của các chất lỏng khác nhau trong không khí. Trong quá trình thí nghiệm, nhiều loại chất lỏng được thử nghiệm và diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí cũng được điều chỉnh. Các thông số và kết quả được ghi trong Bảng 1.

Thí nghiệm được tiếp tục trong bảy tuần đối với nước và cồn tẩy rửa, diện tích bề mặt tiếp xúc là 4 cm2. Kết quả được biểu diễn trên Hình 1.

Dựa vào Hình 1, thời điểm thể tích cồn tẩy rửa trong bình giảm còn một nửa thể tích ban đầu xấp xỉ là
sau khoảng 4,4 tuần.
sau khoảng 2 tuần.
sau khoảng 7 tuần.
sau khoảng 9 tuần.
Chọn A
Thể tích giảm từ 80 mL xuống 16 mL sau 7 tuần ⇒ tốc độ bay hơi trung bình mL/tuần.
Một nửa thể tích ban đầu là 40 mL ⇒ tuần (phù hợp với Hình 1: tuần 4 còn 44 mL, tuần 5 còn 37 mL).
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | - | 28 | A | A | A | 52,7 | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài